Loading...

Giải bài toán: Lai một cặp tính trạng và Lai hai cặp tính trạng, Sinh học 9

Thứ sáu - 01/12/2017 12:55

Hướng dẫn giải bài toán: Lai một cặp tính trạng và Lai hai cặp tính trạng.

Loading...
1. Lai một cặp tính trạng
a. Biết kiểu gen và kiểu hình của P tìm kiểu gen và kiểu hình của thế hệ sau


- Bước 1: Dựa vào đề bài cho: tính trạng trội lặn hoàn toàn, trội lặn không hoàn toàn
- Bước 2: Qui ước gen và viết kiểu gen, kiểu hình của P theo đề bài
- Bước 3: Viết sơ đồ lai tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình ở thế hệ sau

Ví dụ: Ở 1 loài thực vật tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp. P: cho cây thân cao dị hợp tử lai với nhau. Xác định tỷ lệ kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ con (F1).

Bài giải:

-  Bước 1: Xác định được đây là trội lặn hoàn toàn
-  Bước 2:
+ Qui ước gen
A: thân cao          a: thân thấp
+ Tìm kiểu gen, kiểu hình của P
P dị hợp tử có kiểu gen Aa, trội lặn hoàn toàn có kiểu hình: thân cao
-  Bước 3: Viết sơ đồ lai và tìm tỷ lệ KG và KH ở F1
+ Sơ đồ lai

P:        Aa x Aa
Gp:   (A, a) x (A, a) 

(Khi chưa làm quen các em nên kẻ bảng và tìm tỷ lệ để tránh nhầm lẫn)
 
  A a
A AA Aa
a Aa aa

F1: KG: 1AA : 2Aa : 1aa

       KH: 3 thân cao : 1 thân thấp

b. Biết số lượng hoặc tỷ lệ KH ở đời con, xác định KG, KH của bố mẹ (P)

- Bước 1: Xác định tỷ lệ KH ở đời con (F1)
- Bước 2: Tìm kiểu gen của bố mẹ dựa trên tỷ lệ KH ở F1

+ F1: (3 : 1) P: Aa x Aa
+ F1 (1 : 1) P: Aa x aa
+ F1 ( 1 : 2 : 1) P: Aa x Aa (trội không hoàn toàn)
+ F1 100% tính trạng trội hoặc 100% tính trạng trung gian  P: AA x aa

- Bước 3: Viết sơ đồ lai để kiểm tra kết quả

Ví dụ: Ở cá kiếm, tính trạng mắt đen (qui định bởi gen A) là trội hoàn toàn so với tính trạng mắt đỏ (qui định bởi gen a).
  P: Cá mắt đen x cá mắt đỏ → F1: 51% cá mắt đen: 49% cá mắt đỏ. Kiểu gen của phép lai trên như thế nào?

Bài giải:

- Bước 1: Xác định tỷ lệ KH ở F1
+ F1: 51% cá mắt đen : 49% cá mắt đỏ
          1 cá mắt đen : 1 cá mắt đỏ (aa)

- Bước 2: Tìm kiểu gen của bố mẹ
+ A: mắt đen trội hoàn toàn so với a: mắt đỏ
+ F1 tỷ lệ KH (1 mắt đen : 1 mắt đỏ) → P: Aa x aa

- Bước 3: Viết sơ đồ lai kiểm tra
+ Sơ đồ lai:
P: Cá mắt đen x cá mắt đỏ
            Aa       x     aa
Gp:        A, a            a
F1:
KG: 1Aa : 1aa
KH: 1 mắt đen : 1 mắt đỏ

2. Lai hai cặp tính trạng
a. Biết kiểu gen, kiểu hình của P xác định tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình ở thế hệ con

- Bước 1: Căn cứ vào đề bài, qui ước gen
- Bước 2: Tìm kiểu gen của bố, mẹ
- Bước 3: Viết sơ đồ lai

+ Lưu ý: tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình ở thế hệ con = tích tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình của từng cặp tính trạng ở thế hệ bố mẹ.

Ví dụ: Ở một loài thực vật:
 A: thân cao, a: thân thấp
B: quả ngọt; b: quả chua
Cho P thuần chủng: thân cao, quả ngọt x thân thấp, quả chua. Thu được F1, cho F1 lai với nhau thu được F2. Xác định tỷ lệ kiểu gen và kiểu hình ở F2. Biết tính trạng trội lặn hoàn toàn.


Bài làm:

- Bước 1: Qui ước gen (đề bài đã có nên không cần thực hiện nữa).
- Bước 2: Tìm kiểu gen của P
P thuần chủng: thân cao, quả ngọt x thân thấp, quả chua
KG:                       AABB               x      aabb
-  Bước 3: Viết sơ đồ lai
P: AABB    x    aabb
Gp:   AB               ab
F1: AaBb
F1 x F1: AaBb x AaBb

+ Xét riêng từng cặp:

- Aa x Aa

KG: (1AA : 2Aa : 1aa)

KH: 3 thân cao : 1 thân thấp

- Bb x Bb

KG: (1BB : 2Bb : 1bb)

KH: 3 quả ngọt : 1 quả chua

+ Xét chung: tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình của 2 tính trạng = tích tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình của từng cặp tính trạng

- KG: (1AA : 2Aa : 1aa) (1BB : 2Bb : 1bb)

= 1AABB : 2AABb : 1Aabb : 2AaBB : 4AaBb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb

- Kiểu hình:

(3 thân cao: 1 thân thấp) (3 quả ngọt : 1 quả chua)

= 9 thân cao, quả ngọt : 3 thân cao, quả chua : 3 thân thấp, quả ngọt : 1 thân thấp, quả chua

b. Viết tỷ lệ kiểu hình của F1, xác định kiểu gen, kiểu hình của P

- Bước 1: Xác định tỷ lệ KH của F1 theo đề bài cho
- Bước 2: Biện luận xác định kiểu gen, kiểu hình của P

+ F1 (9 : 3 : 3 : 1) = (3 : 1) (3 : 1) → P dị hợp 2 cặp gen

+ F1 (3 : 3 : 1 : 1) = (3 : 1) (1 : 1)

- Cặp tính trạng số 1 cho tỷ lệ 3 : 1 → Aa x Aa

- Cặp tính trạng số 2 cho tỷ lệ 1 : 1 → Bb x bb

→ P: AaBb x Aabb

+ F1 ( 1 : 1 : 1 : 1) = (1 : 1) (1: 1)

- Cặp tính trạng số 1 cho tỷ lệ 1 : 1 → Aa x aa

-  Cặp tính trạng số 2 cho tỷ lệ 1 : 1 → Bb x bb

→ P: AaBb x aabb 

- Bước 3: Viết sơ đồ lai kiểm tra

Ví dụ: A: tóc quăn; a: tóc thẳng
           B: da đen; b: da trắng
P: Bố tóc quăn, da đen x mẹ tóc quăn da đen
F1: 902 tóc quăn, da đen : 298 tóc thẳng, da đen : 302 tóc quăn, da trắng : 100 tóc thẳng, da trắng.
Xác định kiểu gen của P.


Bài làm:

- Bước 1: Xác định tỷ lệ KH ở F1

Ta có tỷ lệ KH F1 9 tóc quăn, da đen : 3 tóc thẳng, da đen : 3 tóc quăn, da trắng : 1 tóc thẳng, da trắng

-  Bước 2: Biện luận tìm kiểu gen, kiểu hình của P

+ F1 có tỷ lệ KH 9 : 3 : 3 : 1 = (3 : 1) (3 : 1)

→ P dị hợp 2 cặp gen: AaBb x AaBb

- Bước 3: Viết sơ đồ lai.
Loading...
 

 
 Từ khóa: hướng dẫn
Tổng số điểm của bài viết là: 3 trong 1 đánh giá
Xếp hạng: 3 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Bài cùng chuyên mục: Lớp 9

 

Xem tiếp...

Bài viết mới

 

Bài viết cũ

Loading...
XEM NHIỀU TRONG TUẦN
Loading...