Loading...

Hướng dẫn giải bài tập SGK Toán lớp 5 trang 156, 157: Ôn tập về đo Thời gian

Thứ tư - 10/01/2018 08:16

Hướng dẫn giải bài tập SGK Toán lớp 5 trang 156, 157: Ôn tập về đo Thời gian

Loading...

Câu 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 1 thế kỉ  = ...năm

1 năm = ...tháng

1 năm không nhuận có ...ngày

1 năm nhuận có...ngày

1 tháng có...(hoặc...) ngày

Tháng 2 có ...hoặc...ngày.

b) 1 tuần lễ có...ngày

1 ngày = ...giờ

1 giờ = ...phút

1  phút = ...giây

Câu 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 2 năm 6 tháng = ...tháng

3 phút 40 giây = ...giây

1 giờ 5 phút = ...phút

2 ngày 2 giờ = ...giờ

b) 28 tháng = ...năm....tháng

150 giây = ...phút...giây

144 phút = ...giờ...phút

54 giờ = ...ngày...giờ

c) 60 phút = ...giờ

45 phút = ...giờ = 0,...giờ

30 phút = ...giờ = 0,...giờ

15 phút = ...giờ = 0,...giờ

1 giờ 30 phút = ...giờ

90 phút = ...giờ

30 phút = ...giờ = 0,..giờ

6 phút = ...giờ =...0,...giờ

12 phút = ...giờ = 0,...giờ

3 giờ 15 phút = ...giờ

2 giờ 12 phút = ...giờ

d) 60 giây = ...phút

90 giây = ...phút

1 phút 30 giây = ...phút

30 giây = ...phút = 0,...phút

2 phút 45 giây = ....phút

1 phút 6 giây = ...phút

Câu 3: Đồng hồ chỉ bao nhiêu giờ và bao nhiêu phút?

Câu 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Một ô tô dự định đi một quãng đường dài 300km. Ô tô đó đi với vận tốc 60km/giờ và đã đi được 2/1/4 giờ. Hỏi ô tô còn phải đi tiếp quãng đường dài bao nhiêu ki-lô-mét?

Ô tô còn phải đi tiếp quãng đường là:

A. 135km.

B. 165km.

C. 150km.

D. 240km.

HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 1 thế kỉ  = 100 năm

1 năm = 12 tháng

1 năm không nhuận có 365 ngày

1 năm nhuận có 366 ngày

1 tháng có 30 (hoặc 31) ngày

Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày.

b) 1 tuần lễ có 7 ngày

1 ngày = 24 giờ.

1 giờ = 60 phút

1  phút = 60 giây

Câu 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 2 năm 6 tháng = 30 tháng

3 phút 40 giây = 220 giây

1 giờ 5 phút = 65 phút

2 ngày 2 giờ = 50 giờ

b) 28 tháng = 2 năm 4 tháng

150 giây = 2 phút 30 giây

144 phút = 2 giờ 24 phút

54 giờ = 2 ngày 6 giờ

c) 60 phút = 1 giờ

3 giờ 15 phút = giờ

2 giờ 12 phút = 2,2 giờ

d) 60 giây = 1 phút

90 giây = 1,5 phút

1 phút 30 giây = 1,5 phút

30 giây = 0,5 phút

2 phút 45 giây = 2,75 phút

1 phút 6 giây = 1,5 phút

Câu 3:

Đồng hồ thứ nhất chỉ 10 giờ.

Đồng hồ thứ hai chỉ 6 giờ 5 phút.

Đồng hồ thứ nhất chỉ 9 giờ 43 phút.

Đồng hồ thứ nhất chỉ 1 giờ 12 phút.

Câu 4

Chọn đáp án B.

Loading...
 

 
 Từ khóa: ôn tập, hướng dẫn
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Bài cùng chuyên mục: Lớp 5

 

Xem tiếp...

Bài viết mới

 

Bài viết cũ

Loading...
XEM NHIỀU TRONG TUẦN
Loading...