Loading...

Prednisolone 5mg

Thứ tư - 30/07/2014 00:05

Thuốc kháng viêm

Prednisolone 5mg

Loading...
CÔNG THỨC:
- Prednisolone...........................................................................................................5,0 mg
- Tá dược………………………………………………………............……..………vừa đủ 1 viên nén
 
TRÌNH BÀY:
- Hộp 10 vỉ x 20 viên, chai 100 viên, chai 200 viên, chai 300 viên, chai 500 viên, kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng.
 
DƯỢC LỰC HỌC:
- Prednisolone là một glucocorticoid có tác dụng rõ rệt chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.
- Prednisolone chống viêm thông qua các cơ chế: làm giảm số lượng các tế bào lympho, bạch cầu ưa eosin, bạch cầu đơn nhân trong máu ngoại biên và giảm sự di chuyển của chúng vào vùng bị viêm. Prednisolone ức chế chức năng của các tế bào lympho và của các đại thực bào của các mô. Ngoài ra, prednisolone còn giảm đáp ứng viêm do giảm tổng hợp prostaglandin do ức chế phospholipase A2, tăng nồng độ lipocortin, giảm tính thấm mao mạch.
- Prednisolone ức chế miễn dịch thông qua các tác dụng nêu trên.
 
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
- Khả dụng sinh học theo đường uống của prednisolone xấp xỉ 82%. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được từ 1-2 giờ sau khi uống . Prednisolone liên kết với protein khoảng 90-95 %, độ thanh thải của prednisolone là 8,7 +  1,6 ml/phút/kg. Thể tích phân bố của thuốc là 1,5 + 0,2 lít/kg. Prednisolone được chuyển hóa ở gan và những chất chuyển hóa là dạng ester sulfat và glucuronid được bài tiết vào nước tiểu .Nửa đời của prednisolone xấp xỉ 1,7 - 2,7 giờ.

CHỈ ĐỊNH:
Prednisolone được chỉ định chống viêm và ức chế miễn dịch:
- Viêm khớp dạng thấp, lupút ban đỏ toàn thân, một số thể viêm mạch; viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt, bệnh dị ứng nặng kể cả phản vệ.
- Bệnh lý ung thư, như bệnh bạch cầu cấp, u lympho, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt ở giai đoạn cuối.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.
- Nhiễm trùng da do virus, nấm hoặc lao.
- Đang dùng vaccin virus sống.

TÁC DỤNG NGOẠI Ý:
- Thần kinh trung ương: mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động.
- Tiêu hóa: tăng ngon miệng, khó tiêu.
- Da: rậm lông.
- Nội tiết và chuyển hóa: tiểu đường.
- Thần kinh - cơ và xương: đau khớp.
- Mắt : đục thủy tinh thể, glôcôm.
- Hô hấp: chảy máu cam.
- Ít gặp: chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, u não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái, phù, tăng huyết áp, trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố da, hội chứng Cushing, ức chế trục tuyến yên - thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết. Loét dạ dày  tá tràng, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy. Yếu cơ, loãng xương, gãy xương, phản ứng quá mẫn.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:
- Prednisolone là chất gây cảm ứng enzym cytochrom P450, và là cơ chất của enzym P450 CYP 3A; do đó prednisolon tác động đến chuyển hóa của ciclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin.
- Phenobarbital, phenytoin, rifampicin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của prednisolone.
- Prednisolone có thể gây tăng glucose huyết, do đó cần dùng liều insulin cao hơn.
- Tránh dùng đồng thời prednisolone với các thuốc chống viêm không steroid vì có thể gây loét dạ dày.

THẬN TRỌNG KHI DÙNG:
- Thận trọng khi dùng ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông ruột, thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, tiểu đường, cao huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.
- Thận trọng khi dùng prednisolone cho người cao tuổi, cần dùng prednisolone cho người cao tuổi với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất.
- Suy tuyến thượng thận có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc có stress.
- Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú:
+ Dùng prednisolone toàn thân dài ngày cho phụ nữ mang thai có thể dẫn đến sự giảm cân của trẻ sơ sinh. Dùng prednisolone liều cao ở phụ nữ mang thai có thể gây ra nguy cơ nhỏ về giảm sản lượng thận ở trẻ sơ sinh. Vì vậy cần cân nhắc lợi / hại xảy ra cho mẹ và trẻ khi dùng prednisolone cho phụ nữ mang thai.
+ Prednisolone tiết vào sữa mẹ với lượng dưới 1 % liều dùng và có thể không có ý nghĩa lâm sàng. Cần thận trọng khi dùng prednisolone cho người cho con bú.
- Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Có thể dùng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
- Dùng đường uống. Theo chỉ dẫn của bác sĩ  hoặc theo liều sau:
- Liều dùng khởi đầu cho người lớn có thể từ 5 đến 60 mg/ngày, tùy thuộc vào bệnh cần điều trị và chia làm 2 đến 4 lần mỗi ngày.
- Liều cho trẻ em: có thể từ 0,14 - 2 mg/kg/ngày hoặc 4-60 mg/m2/ngày, chia làm 4 lần.
- Liều dùng của prednisolone phụ thuộc vào bệnh cần điều trị và đáp ứng của từng bệnh nhân.
- Liều dùng cho trẻ nhỏ và trẻ em cần dựa vào tình trạng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân.
- Sau khi đã đạt được đáp ứng mong muốn, cần phải giảm liều dần dần tới mức vẫn duy trì được đáp ứng lâm sàng thích hợp. Cần phải theo dõi liên tục để có thể điều chỉnh liều khi cần thiết.
- Khi dùng prednisolone trong thời gian dài, cần xem xét phác đồ dùng thuốc cách ngày, dùng một lần duy nhất vào buổi sáng để nhằm giảm tác dụng phụ. Sau khi điều trị dài ngày phải ngừng prednisolone dần từng bước.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
- Triệu chứng quá liều với biểu hiện hội chứng dạng Cushing, yếu cơ, và loãng xương, chỉ xảy ra khi dùng prednisolone dài ngày.
- Khi xảy ra quá liều, cần cân nhắc nên tạm ngừng hoặc ngừng hẳn prednisolone.

HẠN DÙNG:
- 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

CHÚ Ý:
- Thông tin về thuốc và biệt dược có trên website chỉ mang tính chất tham khảo.
- Không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của Thầy thuốc.

TV.PHARM

Loading...
 

 
Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Bài cùng chuyên mục: Thuốc

 

Xem tiếp...

Bài viết mới

 

Bài viết cũ

Loading...
XEM NHIỀU TRONG TUẦN
Loading...