Giải bài tập Địa lí 6 sách Kết nối tri thức, bài 20: Sông và hồ. Nước ngầm và băng hà

Thứ hai - 10/01/2022 09:05
Hướng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập Địa lí 6 sách Kết nối tri thức, bài 20: Sông và hồ. Nước ngầm và băng hà

A. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA

1. Sông, hồ
a. Sông

Câu 1 (Trang 158 SGK):
mo hinh he thong song
Đọc thông tin trong mục a và quan sát hình 1, em hãy mô tả các bộ phận của một dòng sông lớn.

Trả lời:
- Các bộ phận của một dòng sông lởn: lưu vực sông, sông chính chi lưu, phụ lưu.
+ Lưu vực sông: vùng đất cung cấp nước thường xuyên cho sông.
+ Dòng sông chính: là sông có độ dài lớn nhất hoặc có diện tích lưu vực hay lượng nước lớn nhất trong hệ thống sông đó.
+ Phụ lưu: là sông đổ nước vào sông chính.
+ Chi lưu: là các sông thoát nước cho sông chính.

Câu 2 (Trang 158 SGK):
Em hãy nêu mối quan hệ giữa mùa lũ của sông với nguồn cung cấp nước sông.
Trả lời:
- Mối quan hệ giữa mùa lũ của sông với nguồn cung cáp nước sông:
+ Vào mùa lũ, mực nước trong lòng sông dâng cao.
+ Những sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu từ nước mưa thì mùa lũ trùng với mùa mưa (sông ở vùng nhiệt đới).
+ Những sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu là tuyết tan thì mùa lũ trùng với mùa xuân (sông các vùng núi cao có tuyết).
+ Còn những sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu từ băng tan thì mùa lũ vào đầu mùa xuân (sông ở vùng ôn đới).

b. Hồ
Câu 1 (Trang 159 SGK):
Em hãy cho biết nước sông, hồ có vai trò thế nào đối với đời sống và sản xuất.
Trả lời:
Vai trò của nước sông, hồ đối với đời sống và sản xuất:
- Cung cấp nước cho sinh hoạt (sông Hương – Huế,...).
- Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp (hồ Dầu Tiếng ở Đông Nam Bộ,...).
- Du lịch: trên sông Son (tỉnh Quảng Bình), du thuyền trên sông Hương (Huế), Hồ Ba Bể (Bắc Kạn), Hồ Gươm (Hà Nội),...
- Nuôi trồng thủy sản (sông Mê Công, sông Hồng, hồ Dầu Tiếng ở Đông Nam Bộ, hồ Lắk ở Đắk Lắk,...).
- Làm thủy điện: Đập thủy điện Hòa Bình, Sơn La (trên sông Đà), đập thủy điện Trị An (trên sông Đồng Nai),...

Câu 2 (Trang 159 SGK):
Đọc thông tin trong mục b, quan sát hình 2 và dựa vào hiểu biết của em, hãy cho biết việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ có thể mang lại những lợi ích gì. Nêu ví dụ.
Trả lời:
- Sử dụng tổng hợp nước sông, hồ máng lại nhiều lợi ích cùng lúc: hiệu quả kinh tế cao, hạn chế sự lãng phí nước và góp phần bảo vệ tài nguyên nước.
- Ví dụ: Sử dụng tổng hợp nước hồ thủy điện Hòa Bình
+ Có giá trị về thủy điện.
+ Cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp.
+ Phòng chống lũ lụt cho khu vực Đồng bằng sông Hồng.
+ Nuôi cá lồng trên hồ.
+ Giao thông đường thủy.
+ Có giá trị du lịch cao, hàng năm thu hút hàng nghìn lượt khách tham quan mang lại nhiêu giá trị kinh tế.

2. Nước ngầm
Câu 1 (Trang 161 SGK):

Dựa vào hình 3, em hãy cho biết nước ngầm được hình thành như thế nào?
Trả lời:
Qua hình 3 trong SGK, ta thấy nước ngầm được hình thành:
- Nước ngầm là nước nằm trong tầng chứa nước thường xuyên dưới bề mặt đất.
- Nước ngầm được tạo nên chủ yếu bởi nước mưa, nước sông, hồ,... thấm xuống đất.

Câu 2 (Trang 161 SGK):
Nước ngầm chủ yếu được sử dụng vào mục đích gì?
Trả lời:
Nước ngầm chủ yểu được sử dụng:
- Nguồn cung cấp nước sinh hoạt và nước tưới quan trọng.
- Góp phần ổn định dòng chảy của sông ngòi.
- Cố định các lớp đất đá bên trên, ngăn chặn sự sụt lún.

Câu 3 (Trang 161 SGK):
Nêu một số biện pháp sử dụng hợp lí và bảo vệ nước ngầm.
Trả lời:
Biện pháp sử dụng hợp lí và bảo vệ nước ngầm:
- Sử dụng tiết kiệm nguồn nước ngọt.
- Không thải các chất độc hại, các chất thải chưa qua xử lí từ các khu công nghiệp, khu dân cư, các cơ sở sản xuất,... ra các dòng sông, kênh rạch,...
- Hạn chế sử dụng các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất trong sản xuất nông nghiệp.
- Xử lí nghiêm các hành vi thải chất thải chưa qua xử lí ra các dòng sông, kênh gây ô nhiễm.
- Không vứt rác bừa bãi.
- Trồng nhiều cây xanh.

3. Băng hà (sông băng)
Câu hỏi (Trang 162 SGK):
Nêu vai trò của băng hà đối với tự nhiên và đời sống con người.
Trả lời:
- Vai trò của băng hà đối với tự nhiên và đời sống con người:
+ Góp phần điều hòa nhiệt độ trên Trái Đất.
+ Cung cấp nước cho các dòng sông.
+ Băng hà cung cấp nguồn nước ngọt chủ yếu của Trái Đất (gần 70% trữ lượng nước ngọt Trái Đất).
 

* HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI PHẦN LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG:

Câu 1 (Trang 162 SGK):
Em hãy kể tên các nguồn nước ngọt quan trọng trên Trái Đất và tầm quan trọng của chúng đối với con người.
Trả lời:
- Các nguồn nước ngọt quan trọng trên Trái Đất: sông, hồ, nước ngầm, băng hà.
- Tầm quan trọng của các nguồn nước ngọt đối với con người:
+ Sông, hồ: giao thông vận tải, du lịch, nguồn nước cho sinh hoạt và sản xuất (tưới tiêu), đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, xây đập thủy điện
+ Nước ngầm: cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất, góp phân ôn định dòng chảy của sông ngòi, cố định các lớp đất đá bên trên, ngăn chặn sự sụt lún.
+ Băng hà: góp phần điều hòa nhiệt độ, cung cấp nước cho các dòng sông, cung cấp nguồn nước ngọt chủ yếu của Trái Đất.

Câu 2 (Trang 162 SGK):
Thu thập thông tin và cho biết trong các sông: sông Đà, sông Luộc, sông Đuống, sông Lô, sông nào là lưu phụ, sông nào là chi lưu của sông Hồng.
Trả lời:
- Phụ lưu của sông Hồng: sông Đà, sông Lô.
- Chi lưu của sông Hồng: sông Đuống, sông Luộc.

Câu 3 (Trang 162 SGK):
Việc khai thác nước ngầm vượt quá giới hạn cho phép sẽ gây ra hậu quả như thế nào?
Trả lời:
Khai thác nước ngầm vượt quá giới hạn cho phép sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng tới môi trường tự nhiên và con người, như:
- Hạ thấp mực nước ngầm gây ra hiện tượng sụt lún mặt đất.
- Làm suy giảm chất lượng nguồn nước, đặc biệt nước ngọt.
- Thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất vào mùa khô.
- Gia tăng xâm nhập nước mặn, gây ra hiện tượng nhiễm mặn tầng nước ngầm.
- Gia tăng nguy cơ ô nhiễm nước ngầm, từ đó gây ô nhiễm mòi trường nước.
 

B. CÂU HỎI LUYỆN TẬP BỔ SUNG VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

Câu 1: Sông ở miền khí hậu nóng, thủy chế phụ thuộc chủ yếu vào
A. nước ngầm.
B. chệ độ mưa.
C. băng tuyết tan.
D. nước trong các ao, hồ.

Câu 2. Theo thời gian hồ sẽ cạn dần và hình thành dạng địa hình nào sau đây?
A. Sa mạc.
B. Đồng bằng.
C. Đầm lầy.
D. Thung lũng.

Câu 3: Chi lưu của dòng sông là
A. lượng nước chảy của sông chính.
B. các con sông thoát nước cho sông chính.
C. các con sông đố nước vào sông chính.
D. diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông.

Cầu 4: Mực nước ngầm không phụ thuộc vào
A. dòng biển.
B. lớp phủ thực vật.
C. địa hình, cấu tạo đất đá.
D. lượng mưa và lượng bốc hơi.

Câu 5: Lũ ở sông miền Trung nước ta thường lên nhanh là do
A. sông nhỏ, dốc, nhiều thác ghềnh.
B. sông lớn, lượng mưa lớn kéo dài trong nhiều ngày.
C. sông lớn, lòng sông rộng, có nhiều phụ lưu cung cấp nước.
D. sông ngắn, dốc, lượng mưa lớn, tập trung trong thời gian ngắn.

Câu 6: Bằng hiểu biết của mình, hãy cho biết một số nguồn gốc hình thành hồ?

Câu 7: Kể tên một số sông, hồ lớn của nước ta.

Hướng dẫn trả lòi:
Câu 1: B
Câu 2: C
Câu 3: B
Câu 4: A
Câu 5: D
Câu 6: Nguồn gốc hình thành hồ:
- Hồ móng ngựa hay còn gọi là hồ vết tích của các khúc sông: Hồ này hình thành do uốn khúc một con sông, qua thời gian, đoạn sông cũ trên dòng chảy mất đi tạo ra đường đi cho dòng sông mới, vết tích dòng sông cũ để lại (ví dụ: Hồ Tây ở Hà Nội).
- Hồ hãng hà được hình thành do băng hà di chuyển qua bào mòn mặt đất, đào sâu chỗ đất đá mềm đế lại vũng nước lớn (ví dụ: ở Phần Lan, Canada,...).
- Hồ miệng núi lửa là hồ hình thành trên miệng trũng của núi lửa, nước tụ lại khi chảy ra sông (ví dụ: hồ Crater thuộc bang Oregon, Mỹ; hồ Okama (Hồ Ngũ sắc) thuộc núi Zao, đảo Honshũ, Nhật Bản,...)
- Hồ kiến tạo là loại hồ hình thành ở vùng đất bị sụt lún do động đất gây ra và di chuyến các mảng kiến tạo.
- Ở hoang mạc, gió tạo thành các cồn cát cao, chân cồn cát tạo thành nơi trũng, nước tụ lại thành hồ, các hồ này rất nông.
- Hồ nhân tạo là do con người tạo ra (hồ Dầu Tiếng ở Đông Nam Bộ của Việt Nam,...).
Câu 7:
- Một số sông lớn của nước ta là: sông Hồng, sông Đuống, sông Thái Bình, sông Mê Kông, sông Đà, sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu, sông Cửu Long...
- Một số hồ của nước ta là: Hồ Tây, hồ Hoàn Kiếm, hồ Ba Bể, hồ Kẻ Gỗ, hồ Xuân Hương, hồ Lắk, hồ Dầu Tiếng,...​​​​

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

THÀNH VIÊN

Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây