Giải bài tập SGK Toán 6 bài 9: Dấu hiệu chia hết - Sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Thứ hai - 14/06/2021 22:18
Giải bài tập SGK Toán 6 bài 9: Dấu hiệu chia hết - Sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải bài tập SGK Toán 6 bài 9 trang 34, 35, 36, 37 - Sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Hoạt động 1 - Trang 34:
Số 230 có chia hết cho 2 và chia hết cho 5 không:Số 230 có chia hết cho 2 và chia hết cho 5 không:
Giải:
Số 230 chia hết cho 2 và cho 5

Hoạt động 2 - Trang 34:
Vận dụng tính chất chia hết của một tổng, hãy cho biết?
a. Thay dấu * bởi chữ số nào thì n chia hết cho 2?
b. Thay dấu * bởi chữ số nào thì n chia hết cho 5?
Giải:
a) Thay dấu * bởi các số 0; 2; 4; 6; 8 thì n chia hết cho 2
b) Thay dấu * bởi các số 0; 5 thì n chia hết cho 5

Luyện tập 1 - Trang 35:
1) Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 không?
a) 1 954 + 1 975;
b) 2 020 – 938.
2) Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết tổng (hiệu) sau có chia hết cho 5 không?
a) 1 945 + 2 020;
b) 1 954 – 1 930.
Giải:
1. a) 1 954 + 1 975 không chia hết cho 2
Vì 1 954 có chữ số tận cùng là 4 chia hết cho 2 và 1 975 có chữ số tận cùng là 5 không chia hết cho 2
b) 2 020 - 938 chia hết cho 2
Vì 2 020 và 938 có chữ số tận cùng là 0 và 8 nên đều chia hết cho 2
2. a) 1 945 + 2 020 chia hết cho 5
Vì 1 945 và 2 020 có chữ số tận cùng là 5 và 0 nên đều chia hết cho 5
 b) 1 954 - 1930 không chia hết cho 5
Vì 1 954 có chữ số tận cùng là 4 không chia hết cho 5, 1 930 có chữ số tận cùng la 0 chia hết cho 5

Hoạt động 3 - Trang 35:
Hãy sắp xếp các số trên thành hai nhóm: Nhóm các số chia hết cho 9 và nhóm các số không chia hết cho 9.
Giải:
Nhóm các số chia hết cho 9:  27 ; 234
Nhóm các số không chia hết cho 9:  82 ; 195

Hoạt động 4 -Trang 35:
Tính tổng các chữ số của mỗi số và xem xét tính chất chia hết cho 9 của các tổng trong mỗi nhóm.
Giải:
Tổng các chữ số của số 9 là 9 chia hết cho 9
Tổng các chữ số của số 27 là 9 chia hết cho 9
Tổng các chữ số của số 82 là 10 không chia hết cho 9
Tổng các chữ số của số 195 là 15 không chia hết cho 9

Luyện tập 2 - Trang 35:
Thay dấu  bởi một chữ số để được số 
 chia hết cho 9.
Giải:
Số chia hết cho 9 thì tổng các chữ số của nó cũng chia hết cho 9
Hay 1 + 2 + * chia hết cho 9
Vì 0 ≤ * ≤ 9 nên * là 6

Vận dụng - Trang 36:
Trên một bờ đất dài 108 m, một bác nông dân có kế hoạch trồng một số cây dừa thành một hàng sao cho hai cây cách đều nhau là 9 m và luôn có cây ở vị trí đầu và cuối của bờ đất. Hỏi bác nông dân có trồng được như vậy không? Nếu được, bác cần bao nhiêu cây dừa để trồng?
Giải:
Vì 108 chia hết cho 9 nên bác nông dân có thể trồng được như thế
Số cây dừa bác cần để trồng là:
108 : 9 + 1 = 13 (cây)

Hoạt động 5 - Trang 36:
Hãy sắp xếp các số trên thành hai nhóm: Nhóm các số chia hết cho 3 và nhóm các số không chia hết cho 3.
Giải:
Nhóm các số chia hết cho 3:  42 ; 234
Nhóm các số không chia hết cho 3:  80 ; 191

Hoạt động 6 - Trang 36:
Tính tổng các chữ số của mỗi số và xét tính chia hết cho 3 của các tổng đó trong mỗi nhóm.
Giải:
Tổng các chữ số của số 42 là 6 chia hết cho 3
Tổng các chữ số của số 234 là 9 chia hết cho 3
Tổng các chữ số của số 80 là 8 không chia hết cho 3
Tổng các chữ số của số 191 là 11 không chia hết cho 3

Luyện tập 3 - Trang 36:
Thay dấu * bằng một chữ số để số  chia hết cho 3.

Giải:
Số  chia hết cho 3 thì tổng các chữ số của nó cũng chia hết cho 3
Nên 1 + 2 + * + 5 chia hết cho 3 hay 8 + * chia hết cho 3

Vì 0 ≤ * ≤ 9 nên * ∈ {1; 4; 7}


* BÀI TẬP

Câu 2.10 - Trang 37:
Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào chia hết cho 5?
324 ; 248 ; 2 020 ; 2 025
Giải:
Các số chia hết cho 2 là: 324 ; 248 ; 2 020 
Các số chia hết cho 5 là: 2 020; 2 025

Câu 2.11 - Trang 37:
Trong các số sau, số nào chia hết cho 3, số nào chia hết cho 9?
450 ; 123 ; 2 019 ; 2 025
Giải:
Các số chia hết cho 3 là:  450 ; 123 ; 2 019 ; 2 025
Các số chia hết cho 9 là:  450 ; 2 025

Câu 2.12 - Trang 37:
Khối lớp 6 của một trường có 290 học sinh đi dã ngoại. Cô phụ trách muốn chia đều số học sinh của khối 6 thành 9 nhóm. Hỏi cô chia nhóm được như vậy không?
Giải:
Tổng các chữ số của số 290 là 11 không chia hết cho 9 nên 290 không chia hết cho 9
Vậy không thể chia đều số học sinh của khối 6 thành 9 nhóm.

Câu 2.13 - Trang 37:
Có 162 học sinh tham gia chương trình đào tạo bóng đá, được chia thành các đội. Mỗi đội cần có 9 học sinh. Hỏi có đội nào không đủ 9 học sinh hay không?
Giải:
Ta có: 1 + 6 + 2 = 9 chia hết cho 9, nên số 162 chia hết cho 9.
Vậy ta có thể chia đều 162 học sinh thành các đội với mỗi đội là 9 học sinh và không có đội nào không có đủ 9 học sinh.

Câu 2.14 - Trang 37:
Thay dấu * bởi một chữ số để số
a) Chia hết cho 2
b) Chia hết cho 3
c) Chia hết cho 5
d) Chia hết cho 9
Giải:
a) Số chia hết cho 2 thì nó phải có tận cùng là chữ số chẵn.
Vậy có thể thay * bằng các chữ số: 0; 2; 4; 6; 8
b) Số chia hết cho 3 thì tổng các chữ số của nó cũng chia hết cho 3.
Do đó 12 + * chia hết cho 3.
Mà 12 chia hết cho 3 nên * cũng chia hết cho 3
Vậy có thể thay * bằng các chữ số: 0; 3; 6; 9
c) Số chia hết cho 5 thì nó phải có tận cùng là 0 hoặc 5
Vậy có thể thay * bằng các chữ số: 0 ; 5
d) Số chia hết cho 9 thì tổng các chữ số của nó cũng chia hết cho 9
Do đó 12 + * chia hết cho 9
Vậy có thể thay * bằng chữ số 6

Câu 2.15 - Trang 37:
Dùng 3 chữ số 3, 0 , 4 hãy viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau và thỏa mãn một trong hai điều kiện:
a) Các số đó chia hết cho 2
b) Các số đó chia hết cho 5
Giải:
a) Các số chia hết cho 2:  304; 340 ; 430
b) Các số chia hết cho 5:  340; 430

Câu 2.16 - Trang 37:
Từ các chữ số 5, 0, 4, 2 viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau sao cho mỗi số đó chia hết cho 3
Giải:
Ta nhóm các chữ số sao cho tổng của chúng chia hết cho 3:
5 + 4 + 0 = 9; 4 + 2 + 0 = 6;
Các số cần tìm là: 504 ; 540 ; 405 ; 450 ; 420 ; 402 ; 240 ; 204

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

THÀNH VIÊN

Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây