Soạn văn 6 sách Cánh diều bài: Ôn tập và Tự đánh giá cuối học kỳ I - Trang 107

Thứ ba - 03/08/2021 22:58

Soạn văn 6 sách Cánh diều bài: Ôn tập và Tự đánh giá cuối học kỳ I - Trang 107

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

Thống kê tên các thể loại, kiểu văn bản và tên văn bản cụ thể đã học trong sách Ngữ văn 6, tập một:
Trả lời: 
- Truyền thuyết: Thánh Gióng, Thạch Sanh, Sự tích Hồ Gươm
- Thơ lục bát: À ơi tay mẹ, Về thăm mẹ, Ca dao Việt Nam
- Kí: Trong lòng mẹ (hồi kí), Đồng Tháp Mười mùa nước nổi (du kí), Thời thơ ấu của Hon-đa (hồi kí)
- Văn bản nghị luận: Nguyên Hồng – nhà văn của những người cùng khổ, Vẻ đẹp của một bài ca dao, Thánh Gióng – tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước
-  Văn bản thông tin (thuật lại sự kiện theo trật tự thời gian): Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn Độc lập” (văn bản truyền thống), Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ (đồ họa thông tin), Giờ Trái Đất (văn bản truyền thống)

Câu 2 trang 107: (Ngữ Văn 6 tập 1 sách Cánh Diều)
Nêu nội dung chính của các văn bản đọc hiểu trong sách Ngữ văn 6, tập một theo bảng sau:

 
Loại Tên văn bản Nội dung chính
Văn bản văn học    
Văn bản nghị luận    
Văn bản thông tin    

Trả lời: 
Loại Tên Văn bản Nội dung chính






 
Văn bản văn học
Thánh Gióng Hình tượng Thánh Gióng với nhiều sắc màu thần kì là biểu tượng rực rỡ của tinh thần và sức mạnh lòng yêu nước của toàn dân, đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống giặc ngoại xâm.
Thạch Sanh Qua hình tượng Thạch Sanh, nhân dân muốn gửi gắm mơ ước về một xã hội công bằng, về niềm tin đạo đức ở những phẩm chất tốt đẹp của con người cùng lí tưởng nhân đạo, lòng yêu hòa bình của nhân dân ta
Sự tích Hồ Gươm Ca ngợi chính nghĩa và chiến thắng vẻ vang của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống giặc Minh xâm lược do Lê Lợi lãnh đạo ở đầu thế kỉ XV. Truyện cũng nhằm giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm, đồng thời thể hiện khát vọng hòa bình dân tộc
À ơi tay mẹ Nói về tình cảm của người mẹ  dành cho con
Về thăm mẹ Nỗi nhớ, tình cảm của con dành cho mẹ cũng như sự hi sinh vất vả của mẹ cho con
Ca dao Việt Nam Tình cảm cha mẹ, anh em và nhớ về quê hương cội nguồn
Trong lòng mẹ kể lại một cách chân thực và cảm động những tuổi thơ vất vả, thiếu thốn cả vật chất lẫn tình thường; và tình yêu thương cháy bỏng của cậu bé Hồng dành cho mẹ của mình
Đồng Tháp Mười mùa nước nổi Văn bản viết về chuyến đi đến đồng tháp Mười và vẻ đẹp nơi đây
Thơ ấu của Honda Kể về kỉ niệm thời thơ ấu và niềm đam mê của cậu bé Honda

Văn bản nghị luận
Nguyên Hồng- nhà văn của những người cùng khổ Chứng minh Nguyên Hồng là nhà văn của những người cùng khổ
Vẻ đẹp của bài ca dao Phân tích và làm rõ vẻ đẹp của bài ca dao: "Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát"
Thánh Gióng- tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước Chỉ ra nội dung và ý nghĩa của truyện Thánh Gióng
 


Văn bản thông tin
Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn Độc lập” Thuật lại diễn biến từng sự kiện dẫn đến sự kiện lịch sử quan trọng về Bác và bản tuyên ngôn độc lập ngày 2/9/1945
Diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ Diễn biến lịch sử của chiến dịch Điện Biên Phủ
Giờ Trái Đất Sự phát triển sự phát triển, tham gia hưởng ứng của tất cả mọi người trên thế giới hành động nhằm cổ vũ cho hành động bảo vệ năng lượng, tránh biến đổi khí hậu của toàn thế giới trong đó có Việt Nam

Câu 3 trang 107: (Ngữ Văn 6 tập 1 sách Cánh Diều)
Nêu những điểm cần chú ý về cách đọc truyện (truyền thuyết, cổ tích), thơ (lục bát) và kí (hồi kí, du kí).
Trả lời: 
Những điểm cần chú ý về cách đọc:
- Truyện (truyền thuyết, cổ tích): 
+ Xác định nhân vật chính của truyện
+ Xác định cốt truyện của tác phẩm.
+ Xác định các yếu tố hoang đường, kì ảo và tác dụng của chúng.
- Thơ (lục bát):
+ Xác định vần nhịp của cảu bài thơ.
+ Xác định tình cảm, cảm xúc nào được bộc lộ qua bài thơ.
+ Xác định những biện pháp tu từ đặc sắc trong bài thơ.
- Kí (hồi kí, du kí): 
+ Xác định sự việc nào được ghi chép lại.
+ Theo dõi các yếu tố xác thực: thời gian, địa điểm, sự có mặt của người khác,…
+ Xác định được cảm xúc của tác giả thể hiện qua bài kí.

Câu 4 trang 108: (Ngữ Văn 6 tập 1 sách Cánh Diều)
Theo em, trong sách Ngữ văn 6, tập một có những nội dung nào gần gũi và có tác dụng với đời sống hiện nay và với chính bản thân em? Hãy nêu lên một văn bản và làm sáng tỏ điều đó.
Trả lời: 
Theo em, trong sách Ngữ văn 6, tập một có nội dung văn bản thông tin là gần gũi và có tác dụng với đời sống hiện nay và với chính bản thân em. Ví dụ như văn bản Giờ Trái Đất đem đến cho em những hiểu biết về chiến dịch. Từ đó tác động em khiến em phải nhận thức, thay đổi hành động của mình. Em hướng đến những cử chỉ nhỏ nhưng có tác động đến việc bảo vệ môi trường.
 

VIẾT

Câu 5 trang 108: (Ngữ Văn 6 tập 1 sách Cánh Diều)
Thống kê tên các kiểu văn bản và yêu cầu luyện viết các kiểu văn bản đó trong sách Ngữ văn 6, tập một theo mẫu sau:
VD: - Văn bản tự sự:
+ Viết được bài hoặc đoạn văn kể về một kỉ niệm của bản thân

Trả lời:
- Văn bản tự sự:
+ Viết được bài hoặc đoạn văn kể về một kỉ niệm của bản thân
+ Viết được bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích
- Tập làm thơ lục bát: Viết đoạn một bài thơ lục bát đúng vần, đúng nhịp, đúng thanh điệu.
- Văn biểu cảm:
+ Viết được đoạn văn nêu cảm nghĩ về bài thơ lục bát
- Văn thuyết minh:
+ Viết được bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện

Câu 6 trang 108: (Ngữ Văn 6 tập 1 sách Cánh Diều)
Nêu các bước tiến hành viết một văn bản, chỉ ra nhiệm vụ của mỗi bước:

Thứ tự các bước Nhiệm vụ cụ thể
Bước 1: Chuẩn bị Thu thập, lựa chọn tư liệu và thông tin về vấn đề sẽ viết.
   
   
   

Trả lời:
Thứ tự các bước Nhiệm vụ cụ thể
Bước 1: Chuẩn bị - Xác định đề tài sẽ viết.
- Xác định mục đích viết.
- Xác định kiểu văn bản.
- Thu thập, lựa chọn tư liệu và thông tin về vấn đề sẽ viết.
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý - Thu thập, lựa chọn tư liệu và thông tin về vấn đề sẽ viết.
- Tìm ý: dựa vào đề tài, nêu lên và trả lời các câu hỏi để xem bài viết cần có những ý gì lớn, trong các ý lớn ấy có những ý nhỏ nào.
- Lập dàn ý: sắp xếp các ý đã tìm theo bố cục ba phần của bài văn: mở bài, thân bài, kết bài. (ba phần của đoạn văn: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn)
Bước 3: Viết bài - Từ dàn ý đã có, diễn đạt thành lời văn bằng các câu văn, đoạn văn và bài văn hoàn chỉnh.
Bước 4: Kiểm tra và chỉnh sửa - Nội dung:
+ Nội dung văn bản đã đầy đủ chưa?
+ Các ý trong bài có chính xác không?
+ Nội dung các phần trong bài văn đã thống nhất chưa?
+ Có nội dung nào mới mẻ, độc đáo không?
- Hình thức:
+ Bài văn có đủ ba phần không?
+ Sắp xếp các ý đã hợp lí chưa?
+ Có lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp, liên kết câu không?
+ Diễn đạt có rõ ràng, dễ hiểu không?
+ Trình bày: Chữ viết, xuống dòng và độ dài văn bản có đúng không?

Câu 7 trang 108: (Ngữ Văn 6 tập 1 sách Cánh Diều)
Nêu tác dụng của việc tập làm thơ lục bát và tập viết bài văn kể về một ki niệm của bản thân.
Trả lời:
Nêu tác dụng của việc tập:
- Làm thơ lục bát: Giúp HS nắm rõ số tiếng, vần, nhịp và luật bằng trắc của thơ lục bát, qua đó bày tỏ tình cảm của HS đối với đối tượng được nhắc đến trong bài.
- Viết bài văn kể về một ki niệm của bản thân: Giúp HS diễn đạt lại một kỉ niệm của bản thân một cách sinh động thông qua yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm; HS biết lựa chọn những chi tiết đặc sắc, đáng nhớ để làm nổi bật kỉ niệm của bản thân; rút ra được ý nghĩa, ảnh hưởng của kỉ niệm tác động lên bản thân.
 

NÓI VÀ NGHE

Câu 8 trang 108: (Ngữ Văn 6 tập 1 sách Cánh Diều)
Nêu các nội dung chính được rèn luyện trong kĩ năng nói và nghe ở sách Ngữ văn 6, tập một. Các nội dung nói và nghe liên quan gì đến nội dung đọc hiểu và viết?
Trả lời:
- Nêu các nội dung chính được rèn luyện trong kĩ năng nói và nghe ở sách Ngữ văn 6, tập một:
+ Kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích
+ Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ
+ Kể về một kỉ niệm của bản thân
+ Trình bày ý kiến về một vấn đề
+ Trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của một sự kiện lịch sử
- Các nội dung nói và nghe liên quan đến nội dung đọc hiểu và viết, chỉ khác cách thức thực hiện:
+ Nói là trình bày bằng lới nói (ngôn ngữ nói)
+ Viết là trình bày bằng văn viết (ngôn ngữ viết)
 

TIẾNG VIỆT

Câu 9 trang 108: (Ngữ Văn 6 tập 1 sách Cánh Diều)
Liệt kê tên các nội dung tiếng Việt được học thành mục riêng trong sách Ngữ văn 6, tập một theo bảng sau: 
Trả lời:
- Bài 1: Từ đơn và từ phức (từ ghép, từ láy)
- Bài 2: Các biện pháp tu từ (ẩn dụ)
- Bài 3: Từ đa nghĩa, từ đồng âm, từ mượn
- Bài 4: Thành ngữ, dấu chấm phẩy
- Bài 5: Mở rộng vị ngữ

Câu 1 trang 107: (Ngữ Văn 6 tập 1 sách Cánh Diều)

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
THÀNH VIÊN
Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây