Loading...

Giải sách bài tập Tiếng Anh 8 mới Unit 3: Peoples of Viet Nam

Thứ tư - 07/11/2018 15:20

Giải sách bài tập Tiếng Anh 8 mới Unit 3: Peoples of Viet Nam

Loading...

A. Phonetics (trang 16 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. Complete the words...(Hoàn thành những từ dưới những bức hình, sử dụng những phát âm đúng cho những âm /sk/, /sp/, /st/. Sau đó đọc to các từ)

1. skateboard (ván trượt) 2. station (trạm)
3. school (trường học) 4. stadium (sân vận động)
5. sports (thể thao) 6. spaceship (tàu không gian)
7. festival (lễ hội) 8. stilt house (nhà sàn)
9. sticky rice (xôi) 10. dislay (trưng bày)

2. Underline the words...(Gạch dưới những từ với âm /sk/, /sp/, /st/. Sau đó đọc các câu)

1.display, sculpture 2. speak 3. still
4. biggest, tallest 5. special, style  

Hướng dẫn dịch:
1. Những vật trưng bày ở bảo tàng điêu khắc Chăm Đà Nẵng rất thú vị.

2. Hầu hết người dân tộc ở Việt Nam đều nói ngôn ngữ riêng của họ.

3. Tụ họp và săn bắn vẫn đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của vài dân tộc thiểu số trên núi.

4. Ở Tây Nguyên, ngôi nhà cao nhất và to nhất trong làng là nhà cộng đồng.

5. Người phụ nữ Hoa có loại váy theo phong cách đặc biệt.

B. Vocabulary - Grammar (trang 17-18-19 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. Complete the sentences ...(Hoàn thành những câu với những từ và cụm từ trong khung)

1. language 2. collection
3. writing system 4. festivals
5. crafts 6. ethnic minorities
7. typical 8. speciality

Hướng dẫn dịch:

1. Người Dao sử dụng chữ tượng hình nguồn gốc tiếng Trung để viết ngôn ngữ của họ.

2. Bảo tàng Dân tộc học có một bộ sưu tập vĩ đại gồm những vật thể hiện tầm quang trọng của văn hóa từ những nhóm dân tộc khác nhau ở Việt Nam.

3. Người Thái có ngôn ngữ riêng và họ cũng có hệ thống chữ viết riêng.

4. Nếu bạn quan tâm đến văn hóa dân tộc thiểu số, bạn thật sự nên đến một trong những lễ hội ở những khu vực miền núi phía Bắc.

5. Người việt có nhiều hàng thủ công truyền thống: dệt, làm mộc, thêu… và những sản phẩm của họ nổi tiếng ở khắp nơi.

6. Những trừng học ở khu vực này đã làm rất nhiều để giúp trẻ em của dân tộc thiểu số.

7. Múa sạp là kiểu múa độc đáo của người Mường ở phía Tây Bắc.

8. Xôi 5 màu (ngũ sắc) là đặc sản ở nhiều khu vực Việt Nam.

2. Insert a question word ...(Điền từ để hỏi để hoàn thành những câu hỏi sau.)

1. Which 2. What
3. How long 4. Who
5. When 6. Where
7. How far 8. How much

Hướng dẫn dịch:

1. Ai trong ba mẹ bạn sẽ đi họp?

=> Mẹ mình.

2. Màu gì là biểu tượng của sự may mắn đối với người Hoa?

=> Đỏ.

3. Nhà dài của người Ê Đê dài bao nhiêu?

=> Khoảng 150 mét.

4. Ai đóng vai trò quan trọng trong gia đình người Giarai?

=> Người phụ nữ.

5. Khi nào lễ hội Hoa Ban của người Thái được tổ chức?

=> Tháng Hai Âm Lịch.

6. Người Ơ Đu sống ở đâu?

=> Chủ yếu ở tỉnh Nghệ An.

7. Từ trung tâm đến bảo tàng Dân tộc học bao xa?

=> Khoảng 7km.

8. Chiếc khăn Piêu này bao nhiêu tiền vậy?

=> Xin lỗi. Nó không phải để bán.

3. Fill each blank with...(Điền vào chỗ trống với a, an, the để hoàn thành đoạn văn.)

1. the 2. the 3. an
4. the 5. a 6. the

Hướng dẫn dịch:

Y Moan là một ca sĩ nhạc pop nổi tiếng nhất của nhóm dân tộc Ê Đê ở Đăk Lăk. Ồng sinh năm 1957 và mất năm 2010. Ông được gọi là ca sĩ của rùng vĩ đại. Ông nổi tiếng về hát những ca khúc nói về Tây Nguyên và người dân tộc ở đó. Ngoài ra, ông đã có đóng góp quan trọng, thông qua việc hát và những bài hát riêng của ông, để làm cho Tây Nguyên được hàng triệu người biết đến cả trong và ngoài nước. Ông không chi hát mà còn sáng tác những ca khúc nói về Tây Nguyên. Ông đã nhận được nhiều giải thưởng và phần thưởng cho những thành tựu của mình trong âm nhạc Trong năm 2010 ông được trao giải Nghệ sĩ Nhân dân, danh hiệu cao nhất do Nhà nước trao tặng.

4. Read each of the following lists...(Đọc mỗi danh sách 4 từ sau và chọn một từ không thuộc trong mỗi danh sách.)

1. D. Vietnamese (người Việt Nam)

2. A. costume (trang phục)

3. A. that

4. B. minority (thiểu số)

5. C. sculptor (nhà điêu khắc)

6. C. pizza (bánh pizza)

Giải:
1. Những từ còn lại chỉ các dân tộc thiểu số.

2. Những từ còn lại chỉ tên trang phục cụ thể.

3. Những từ còn lại là từ để hỏi.

4. Những từ còn lại là tính từ, còn từ này là danh từ.

5. Những từ còn lại danh từ chung, còn từ này là danh từ chỉ người.

6. Những từ còn lại là món ăn có nước, còn pizza này là món ăn khô.

5. Choose the best answer ...(Chọn câu trả lời hay nhất để hoàn thành mỗi câu sau.)

1. B. origin 2. C. differences
3. C. which 4. A. diverse
5. A. diverse 6. C. part
7. A. at 8. A. Festival

Hướng dẫn dịch:

1. Không ai có thể giải thích nguồn gốc của những trang phục cũ.

2. Luôn có những khác nhau về khu vực ở mỗi quốc gia.

3. Ai trong 2 chị gái bạn đang học ở Úc?

4. Mặc dù có sự trao đổi văn hóa giữa những nhóm dân tộc, họ vẫn giữ sự đồng nhất về văn hóa riêng của họ.

5. 54 dân tộc của Việt Nam thật đa dạng, nhưng họ sống hòa bình.

6. Phần nào của quốc gia mà bạn thích sông nhất?

7. Hầu hết người dân tộc thiểu số đều giỏi làm nông.

8. Chaul Chnam Thmey là lễ hội lớn nhất của người Khmer.

6. Fill each blank...(Điền vào khoảng trống với một từ thích hợp để hoàn thành đoạn văn)

1. region 2. groups 3. the
4. watch 5. language 6. an

Hướng dẫn dịch:

Hoàng Ngọc Linh là một thành viên của nhóm dân tộc Tày ở khu vực miền núi ở tỉnh Bắc Giang. Cô ấy sinh năm 2003 và cô ấy học trường cấp 2 Cam Đàn. Trong lớp cô ấy có vài học sinh từ những nhóm dân tộc khác như Nung, Cao Lan (Sanchay)... và tất cả họ đều rất tốt. Như những bạn cùng lớp cô ấy thích mặc quần áo người Kinh và cô ấy mặc đồng phục khi đến trường. Linh thích xem phim hoạt hình trên ti vi và chơi với búp bê. Cô ấy có thể nói vài từ ngôn ngữ Tày. ở trường, cô ấy nổi tiếng với giáo viên và bạn bè của cô ấy bởi vì cô ấy là cô gái tốt. Cô ấy giỏi môn toán và tiếng Anh. Giấc mơ của cô ấy là trở thành một giáo viên tiếng Anh khi cô ấy lớn.

C. Speaking (trang 19-20 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. Talk with a partner...(Nói với một người bạn. Một là người báo cáo, một người khác là một người khách nước ngoài và muốn biết về những nhóm dân tộc của Việt Nam.)

A: Hello. I’m from Australia. Can I ask you something about the ethnic groups of Vietnam?

B: Sure.

A: What is the population of the largest ethnic group?

B: About 74 million. It’s the Viet or Kinh.

A: And which is the smallest ethnic group?

B: It’s Odu group (about 370 inhabitants)

A: Where do the Churu mainly live?

B: In Lam Dong Province.

A: When is the New Year of Lao ethnic group?

B: Lunar April.

A: What is the most important ĩeetival of Viet people?

B: Tet - Lunar New Year.

A: What is the population of the Brau group?

B: About 400 people.

Hướng dẫn dịch:

A: Xin chào. Mình từ úc đến. Mình có thể hỏi bạn vài điều về những nhỏm dân tộc của Việt Nam không?

B: Được thôi.

A: Dân số của nhóm dân tộc lớn nhất là bao nhiêu?

B: Khoảng 74 triệu người. Đó là dân tộc Kinh.

A: Và nhóm dàn tộc nào ít nhất?

B: Đó là nhóm người Ơ Đu (khoảng 370 dân).

A: Người Chư Ru chủ yếu sổng ở đâu?

B: Tỉnh Lâm Đồng.

A: Khi nào là năm mới của dân tộc Lào?

B: Tháng 4 Âm lịch.

A: Lễ hội quan trọng nhất của người Việt?

B: Tết - Tết Âm lịch.

A: Dân số của nhóm dân tộc B’râu là bao nhiêu?

B: Khoảng 400 người.

2. Read the following facts...(Đọc những sự việc bên dướỉ về người dân tộc Lào và nói chúng với bạn học.)

A: What is the population of Lao Ethnic people?

B: It’s about 15.000 people.

A: Where do they live?

B: Lai Chau, Dien Bien, Son La.

A: What is their language?

B: Tay - Thai language.

A: What do they do for living?

B: They do the production activities: wet rice cultivation, terraceđ fields, raising buffaloes, cows, poultry.

A: What is their festival?

B: It’s New Year (in Lunar April), praying for rain, new rice celebration.

Hướng dẫn dịch:

A: Dân số của người dân tộc Lào là bao nhiêu?

B: Khoảng 15,000 người.

A: Họ sống ở đâu?

B: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La.

A: Ngôn ngữ của họ là gì?

B: Tiếng Tày — tiếng Thái.

A: Họ làm gì để sống?

B: Họ làm các hoạt động sản xuất: trồng lúa nước, ruộng bậc thang, nuôi trâu, bò, gia cầm.

A: Lễ hội của họ là gì?

B: Đó là lễ năm mới (vào tháng 4 Âm lịch), cầu cho mưa, mừng lúa mới.

D. Reading (trang 20-21 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. Choose the correct word for each blank in the following passage. (Chọn từ đứng cho mỗi ô trống trong đoạn vãn sau.)

1. B. cultural 2. A. gets
3. D. celebrated 4. B. especially
5. C. pray 6. D. Ancestors

Hướng dẫn dịch:

Mùa xuân là thời điểm khi mà nhiều lễ hội diễn ra trong nước ta. Trong số đó, Lễ hội Hoa Ban là lễ hội thú vị và đẹp nhất và nó diễn ra ở Lai Châu. Đó là điểm độc đáo của cuộc sống văn hóa người Thái. Thắng 2 Âm lịch khi trời ấm đần và hoa ban - một loài hoa đẹp ở khu vực miền núi Tây Bắc nở, Lễ hội Hoa Ban được tổ chức. Đây là thời gian tuyệt vời cho mọi người, đặc biệt là các chàng trai và cô gái. Cậu con trai hái những hoa đẹp nhất và tặng cho bạn gái. Đây không chỉ là thời gian dành cho tình yêu mà còn dành cho người Thái để cầu nguyện cho vụ mùa tốt đẹp, cho hạnh phúc và thể hiện lời cảm ơn đặc biệt của họ đến thánh thần và tổ tiên. Lễ hội luôn đầy những bài hát và những lời câu nguyện.

2. Read the following text...(Đọc bài văn sau về một vật di sản thế giới và sau đó chọn câu trả lời chính xác A, B, C và D.)

Hướng dẫn dịch:

Văn hóa cồng chiêng ở Tây Nguyên Việt Nam đã được công nhận bởi UNESCO (Di sản Văn hóa Thế giới) là một kiệt tác của di sản phi vật thể của con người.

Văn hóa cồng chiêng bao gồm 5 tỉnh của Tây Nguyên: Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng. Những người nắm giữ văn hóa cồng chiêng là những nhóm dân tộc Ba Na, Sê Đăng, M’nông, Cơ Ho, E Đê, Gia Rai. Lễ hội cồng chiêng được tổ chức hàng năm ở Tây Nguyên. Trong lễ hội, những nghệ sĩ từ những tỉnh này trình diễn cồng chiêng, làm nổi bật văn hóa cồng chiêng của tỉnh họ.

Đối với những nhóm dân tộc Tây Nguyên, cồng chiêng là những nhạc cụ của sức mạnh đặc biệt. Người ta tin rằng mỗi cồng chiêng là biểu tượng của thánh thần mà trở nên mạnh hơn khi cồng chiêng trở nên cũ đi. Vì vậy, cồng chiêng được liên kết với những dịp đặc biệt trong cuộc sống con người, như xây dựng nhà mới, đám tang, lễ cầu nguyện vụ mùa, vụ thu hoạch mới tổ chức mừng chiến thắng... cồng chiêng có âm thanh để giao tiếp với các vị thần.
ĐÁP ÁN

1. A 2. B 3. B 4. C 5. D

Hướng dẫn dịch:

1. Bài văn nói cho chúng ta nghe về một di sản văn hóa thế giới.

2. Lễ hội cồng chiêng được tổ chức bao lâu một lần? - Mỗi năm.

3. Cồng chiêng là những loại nhạc cụ.

4. Những người dân tộc ở Tây Nguyên tin rằng cồng chiêng của họ là biểu tượng của thánh thần.

5. Đối với những người ở Tây Nguyên, âm thanh cồng chiêng là một phương tiện giao tiếp.

E. Writing (trang 22-23 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. Write questions ...(Viết những câu chỉ cho những phần gạch dướỉ trong những câu sau)

1. Which ethnic people has the second largest population in Vietnam?

2. What is the cultural heritage of the ethnic peoples in Viet Nam like?

3. Which syllable is stressed in the word “engineer”?

4. Which do you like most of the three costumes?

5. What is the most important collection in Da Nang Museum of the Cham people?

6. What are the Yao famous for?

Hướng dẫn dịch:

1. Người dân tộc nào có dân số lớn thứ hai ở Việt Nam?

2. Di sản văn hóa của người dân tộc ở Việt Nam như thế nào?

3. Âm nào được nhấn trong từ “Engineer”?

4. Bạn thích cái nào nhất trong 3 trang phục?

5. Bộ sưu tập quan trọng nhất ở bảo tàng Chăm Đà Nẵng là gì?

6. Người Dao nổi tiếng về điều gì?

2. Write full sentences...(Viết câu đầy đủ về Lễ hội đền Hùng, sử dụng những từ và từ được cho.)

1. Hung Kings Temples Festival is a significant festival of Vietnam.

2. It has been a public holiday in Viet Nam since 2007.

3. It is held annually on 10th of the third lunar month.

4. It is actually the memorial of Hung Kings.

5. This ceremony is organized to commemorate and pay tribute to the contribution of the Hung Kings.

6. They are the traditional founders of our nation, and they became the first kings of our country.

Hướng dẫn dịch:

1. Lễ hội Đền Hùng là một lễ hội quan trọng của Việt Nam.

2. Đó đã là một ngày lễ ở Viêt Nam từ năm 2007.

3. Nó được tổ chức hăng năm vào ngày 10 của tháng Ba Âm lịch.

4. Nó thực sự là tưởng niệm các vua Hùng.

5. Buổi lễ này được tổ chức để tưởng nhớ và vinh danh sự đóng góp của các vua Hùng.

6. Họ là những người sáng lập truyền thống nước ta và họ trờ thành những vị vua đầu tiên của đất nước ta.

3. How to make spring rolls. (Cách làm chả giò)

First, you prepare ingredients: minced pork, dried wood ear fungus, dried glass noodle, eggs, bean sprouts, ground white pepper, chopped onion, chopped carrot, rice paper wrappers, frying oil. Then prepare spring roll by mixing ingredients except for frying oil, rice paper wrappers.

Next, you wrap spring rolls by using rice paper wrappers

Then you fry them in frying oil

Finally, you make dipping sauce and enjoy your spring rolls with dipping sauce. It is better to serve them with fresh herbs.

Hướng dẫn dịch:

Chả giò là món ăn hoàn hảo của người Việt. Làm chả giò không khó nếu bạn biết các bước chính.

Đầu tiên, bạn chuẩn bị nguyên liệu bao gồm: thịt heo xay, nấm mèo, bún, trứng, giá, tiêu trắng xay, hành thái nhuyễn, bánh tráng cuốn, cà rốt thái nhuyễn, dầu chiên.

Sau đó chuẩn bị nhân chả giò bằng cách trộn đều các nguyên liệu vôi nhau ngoại trừ dầu chiên và bánh tráng cuốn.

Kế đến bạn cuốn chả giò bằng cách sử dụng bánh tráng cuốn.

Sau đó bạn đem chiên chúng trong dầu chiên.

Cuối cùng bạn làm nước chấm và dùng chả giò với nước chấm. Tốt hơn là ăn kèm với rau tươi.

Loading...
 

 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Bài cùng chuyên mục: Lớp 8

 

Xem tiếp...

Bài viết mới

 

Bài viết cũ

Loading...
XEM NHIỀU TRONG TUẦN