Loading...

Giải sách bài tập Tiếng Anh 8 mới Unit 9: Natural disasters (Thảm hoạ thiên nhiên)

Thứ năm - 08/11/2018 13:01

Giải sách bài tập Tiếng Anh 8 mới Unit 9: Natural disasters (Thảm hoạ thiên nhiên)
A. Phonetics (trang 19 SBT Tiếng Anh 8 mới)
B. Vocabulary - Grammar (trang 19-20-21 SBT Tiếng Anh 8 mới)
C. Speaking (trang 21 SBT Tiếng Anh 8 mới)
D. Reading (trang 22-23 SBT Tiếng Anh 8 mới)

Loading...

A. Phonetics (trang 19 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. Circle the word... (Khoanh tròn từ có trọng âm khác với những từ còn lại.)

1. B 2. A 3. C 4. D 5. C

Hướng dẫn dịch:

1. B. /tɔː(r)ˈneɪdəʊ/ trọng âm hai, còn lại trọng âm một.

2. A. /dʒiːˈɒɡrəfi/ trọng âm hai, còn lại trọng âm ba.

3. C. /dɪˈstrɔɪ/ trọng âm hai, còn lại trọng âm một.

4. D. /vɒlˈkeɪnəʊ/ trọng âm hai, còn lại trọng âm một.

5. C. /kəˌmjuːnɪˈkeɪʃ(ə)n/trọng âm bốn, còn lại trọng âm ba.

2. Mark (’) the stressed syllable...(Đánh dấu ở âm tiết được nhấn mạnh trong các từ được gạch chân. Sau đó thực hành đọc những câu này.)

1. Meteo’rology 2. bio'logy 3. zo’ology 4. pho’tography 5. bi’ography

Hướng dẫn dịch:

1. Khí tượng học là lĩnh vực của khoa học nghiên cứu về thời tiết trên cơ sở hằng ngày, ở một nơi cụ thể.

2. Bởi vì nó thật là một chủ đề lớn,sinh học thường chia thành các nhánh hoặc các lĩnh vực nghiên cứu riêng biệt.

3. Thực vật học là nghiên cứu về thực vật, động vật học là nghiên cứu về động vật.

4. Cô trở thành một tên tuổi lớn về nhiếp ảnh tư liệu.

5. Thể loại tôi thích nhất là đọc sách khoa học viễn tưởng và lịch sử.

B. Vocabulary - Grammar (trang 19-20-21 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. Choose the best answer ...(Chọn đáp án đúng nhất A, B hay C để hoàn thành mỗi câu.)

1. B 2. A 3. B 4. C 5. D
6. D 7. A 8. A 9. B 10. C

Hướng dẫn dịch:

1. Chúng ta có thể làm gì để bảo vệ con người khỏi thảm họa môi trường?

2. Nhóm cứu hộ vẫn đang thu dọn những mảnh vỡ từ vụ đâm máy bay.

3. Chính phủ đang gửi nhóm cứu hộ đến các nạn nhân vùng lũ lụt.

4. Nhiều nơi trong thị trấn đã được xây lại sau sự thiệt hại lớn của cơn lốc xoáy.

5. Dịch vụ cứu hộ New Zealand đã tiến hành tìm kiếm những người còn sống sót.

6. Chính phủ đã tuyên bố tình trạng khẩn cấp kèm theo của trận động đất.

7. Những người cứu hộ đang tìm kiếm trong đống đổ nát để tìm người còn sống sót.

8. Nhiều nước đã gửi cứu hộ nhân đạo đến các nạn nhân của trận động đất.

9. Hàng nghìn tòa nhà và ngôi nhà hoàn toàn bị phá hủy khi động đất ập vào thành phố.

10. Cháy rừng kéo dài khoảng 8 tiếng, giết chết tất cả động vật.

2. Match the words (1 – 5) to their definitions (A-E). (Nối các từ (1– 5) với định nghĩa của nó (A – E).)

1. E 2. C 3. D 4. B 5. A

Hướng dẫn dịch:

1. Bão có sấm chớp: là cơn bão với sấm sét và chớp, và thường mưa rất to.

2. Núi lửa : là một ngọn núi mở rộng ở đỉnh với các chất khí và dung nham bị đẩy vào không khí , hoặc đã có trong quá khứ.

3. Sạt lở đất: là một số lượng lớn đất, đá, và các mảnh vụn rơi xuống sườn dốc của núi hoặc vách đá.

4. Lốc xoáy: là một cơn bão nhiệt đới mạnh với gió mạnh xoáy thành vòng tròn.

5. Bão cát: là một cơn bão trong sa mạc mà trong đó cát được thổi tung lên trong không khí bởi gió mạnh.

3. Read the two paragraphs...(Đọc hai đoạn văn bên dưới và điền vào mỗi chỗ trống với một từ thích hợp có trong các khung.)

1. raging 2. dry
3. spread 4. danger
5. rainstorm 6. moved
7. confirmed 8. missing
9. destroyed 10. Unstable

Hướng dẫn dịch:

Cháy rừng đã xảy ra ở phía tây tỉnh Quảng Bình tuần vừa rồi. Không biết nó đã bắt đầu như thế nào, nhưng ba ngày sau nó vẫn diễn ra ác liệt ngoài tầm kiểm soát. Thời tiết đã khô và có nhiều gió, vì thế nó lan nhanh và nhiều huyện xung quanh nằm trong tình trạng nguy hiểm. May mắn thay, ngày thứ tư đã có một cơn mưa đã giúp dập lửa.

Sáng thứ Bảy, một trận lũ bùn di chuyển xuống sông Ngàn Phố kế bên là 1 ngôi làng nhỏ của huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh. Chính quyền đã xác nhận tám người chết, tám người bị thương và gần 108 người mất tích. Hai ki-lô-mét vuông đường của khu vực lở đất đã phá hủy 50 ngôi nhà. Một người dân địa phương nói rằng trận lũ bùn có nguyên nhân bởi mặt đất đã hình thành không ổn định do mưa lớn gây ra.

4. Complete the sentences...(Hoàn thành các câu, sử dụng dạng bị động đúng của động từ trong ngoặc.)

1. is held 2. were discovered 3. was blown 4. has been played 5. have been taken

Hướng dẫn dịch:

1. Trái Đất được giữ bởi trọng lực của mặt trời và sự quay quanh trục quỹ đạo của nó.

2. Sóng vô tuyến đã được phát hiện bởi Heinrich Hertz.

3. Túp lều cũ của chúng tôi bị thổi bay trong đêm do gió.

4. Cờ vua đã được chơi khoảng 2000 năm nay.

5. Những người vô gia cư đã được đưa đến nơi an toàn nơi mà chỗ ở tạm thời sẽ được cung cấp cho họ.

5. Read the letter...(Đọc lá thư và viết dạng đúng của động từ. Sử dụng quá khứ hoàn thành, hoặc quá khứ đơn.)

1. has just left 2. read 3. had 4. got 5. had left
6. went 7. had...begun 8. Learned 9. spoke 10. did...decide

Hướng dẫn dịch:

Lisa thân mến,

Cảm ơn vì lá thư của bạn. Tôi vừa rời khỏi trường thì tôi thấy người đưa thư và ông ấy đưa nó cho tôi. Nó thật sự buồn cười! Tôi đã đọc chúng trong suốt giờ toán và nó làm tôi cười. Tôi gần như đã gặp phải vấn đề! Dù sao tôi rất phấn khởi bởi vì tôi có buổi học judo đầu tiên ngày hôm qua. Tôi bị trễ buổi học bởi vì khi tôi đến đó, tôi chợt nhận ra tôi đã để quên bộ đồng phục judo của tôi ở nhà! Vì thế tôi về nhà bằng mọi cách và khi tôi quay trở lại bài học đã bắt đầu. Người hướng dẫn thật sự dễ thương, mặc dù tôi đã học vài thế vật cơ bản. Không thể đợi cho đến bữa kế tiếp!

Còn bạn thì sao và môn taekwondo của bạn sao rồi? Vừa rồi tôi nói chuyện với bạn, bạn nói về việc từ bỏ nó. Bạn đã quyết định chưa? Tôi nghĩ bây giờ là như vậy. Mẹ tôi và tôi đang đi mua sắm một chút, thế nên tiện đây tôi gửi lá thư này.

Nói chuyện với bạn sớm nhé.

Thân,

Charlotte

C. Speaking (trang 21 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. Put the following...(Đặt những câu sau theo trật tự đúng để tạo thành bài đối thoại. Sau đó thực hành với bạn của em.)

1. C 2. L 3. F 4. D 5. G 6. J
7. I 8. E 9. K 10. A 11. H 12. B

Hướng dẫn dịch:

1. Chào Nick. Rất vui được gặp bạn. Mình đã không chắc là bạn còn sống.

2. Chào, Ann. Mình cũng mừng khi gặp bạn. Trận động đất thật khủng khiếp. Chúng ta thật may mắn khi vẫn còn sống sót.

3. Đúng vậy. Bạn đã ở đâu khi trận động đất xảy ra?

4. Mình ở trường. Bạn ở đâu?

5. Mình ở nhà. Nhà của mình đã bị phá hủy.

6. Rất tiếc khi nghe điều đó.

7. Không sao, ổn rồi. Tất cả gia đình mình đều còn sống.

8. Tốt quá! Mình không biết toàn bộ gia đình mình còn sống không nữa.

9. Ôi không! Có ai bị thất lạc à?

10. Chị gái mình ở nhà một người bạn của chị ấy, và chúng tôi vẫn chưa nghe tin tức gì từ chị ấy.

11. Mình hi vọng chị ấy sẽ bình an.

12. Mình cũng mong vậy. Hầu hết những ngôi nhà trong khu xóm của mình đều bị phá hủy.

2. Match the sentences...(Nối những câu (1 - 5) với câu phản hồi (A – E). Có thể có nhiều hơn một đáp án đúng. Sau đó tập những sư hoán đổi với một người bạn.)

1. B 2. C 3. E 4. A 5. D

Hướng dẫn dịch:

1. Họ đang mua một biệt thự gần biển. - Tuyệt quá!

2. Mình vừa giành được huy chương vàng. - Bạn giỏi quá!

3. Nhiều người bị thương và mất mạng trong cơn bão. - Thật tội nghiệp!

4. Trường học của bọn mình đã bị phá hủy trong trận động đất. - Ôi không!

5. Tổ chức này đã từ chối giúp đỡ những người vô gia cư. - Thật bất ngờ!

D. Reading (trang 22-23 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. Read the paragraph ...(Đọc đoạn văn và chọn đáp án đúng A, B hay C cho mỗi chỗ trống.)

1. B 2.B 3. C 4. C 5. B
6. B 7. A 8. A 9. B 10. A

Hướng dẫn dịch:

Khi một ngọn núi lửa phun trào và đá nóng chảy từ sâu trong lòng đất tìm cách ngoi lên mặt đất. Nguyên liệu này có thể đi chầm chậm ra khỏi vết nứt ở mặt đất, hoặc nó có thể nổ bất ngờ vào không khí. Sự phun trào núi lửa có thể phá hủy rất lớn. Nhưng chúng có thể tạo ra những mảng đất mới.

Trong gần 1900 núi lửa đang hoạt động ngày nay, hoặc hoạt động trong quá khứ, khoảng 90% có thể được thấy ở những khu vực Nam Mỹ, châu Á và châu Đại Dương mà gần với Thái Bình Dương. Khi được đánh dấu trên bản đồ thế giới, dãy núi lửa này trông như một khoảng rộng bao la. Vì lý do này, nó được biết như là vành đai lửa.

2. Read the text...(Đọc bài và chọn đáp án đúng nhất A, B, C hay D cho mỗi câu hỏi bên dưới.)

1.C 2.B 3.A 4.D 5.D 6.C

Hướng dẫn dịch:

Sóng thần, cái tên xuất phát từ thành ngữ tiếng Nhật “sóng cao ở một cảng” mà là những ngọn sóng khổng lồ ở biển. Những con sóng này hoàn toàn khác với sự dâng trào của bão. Chúng cũng được nhắc đến bởi cộng đồng là những sóng thủy triều mặc dù chúng không có liên quan đến thủy triều. Những nhà khoa học thường đề cập đến chúng như là sóng biển địa chấn, mà đến nay phù hợp hơn bởi vì chúng thường là kết quả của hoạt động địa chấn dưới biển.

Sóng thần có thể được hình thành khi đáy biển đột nhiên chuyển động, trong suốt một trận động đất dưới biển hoặc núi lửa và nước bên trên trái đất đang di chuyển đột nhiên thay đổi vị trí. Sự chuyển dịch này của nước tạo ra một loạt sóng. Những cơn sóng này có thể đi với khoảng cách lớn, với tốc độ gần 700km/giờ. Ở biển lớn, sóng thần không cao lắm, thường không cao hơn 1 hoặc 2 mét. Khi chúng đánh vào gần bờ, chúng mới dâng cao lên, có thể gần 40m.

3. Peter is a member ...(Peter là một thành viên của nhóm tình nguyện Lend-A-Hand người cứu hộ những nạn nhân trong trận động đất ở Haiti, năm 2010. Đọc nhật ký của anh ấy và quyết định những câu sau là đúng hay sai.)

Hướng dẫn dịch:

Ngày 16 tháng 1, 2010

Mình vừa đến cảng Au-Prince, Haiti với nhóm tình nguyện Lend-A-Hand và mình đã không thể tin vào mắt mình! Trận động đất mà đã xảy ra cách đây 4 ngày đã phá hủy gần hết các tòa nhà. Thảm họa này đã ảnh hưởng đến 3 triệu người. Hàng ngàn người đã mất mạng hoặc bị thương nặng và thậm chí nhiều người hơn mất nhà cửa. Haiti chịu những cơn siêu bão và lũ mỗi năm, nhưng đây là một điều gì đó khác lạ! Nhiệm vụ của nhóm mình là dọn dẹp gạch vụn khắp mọi nơi.

Ngày 2 tháng 1, 2010

Vào hôm thứ Ba, chúng mình kéo cậu bé 5 tuổi ra khỏi đống gạch vụn.

Nó vẫn còn sống sau 11 ngày! Liên Hiệp Quốc đã trợ cấp mức tiền nhỏ cho những người ở Haiti để họ giúp dọn dẹp đường phố. Điều này giúp cho họ mua thức ăn. Những hoàn cảnh thật tệ. Hàng ngàn người sống trong lều không có nhà vệ sinh hoặc nước dùng. Trận động đất cũng gây ra sóng thần ở những ngôi làng đánh cá gần đó mà đã gây hại cho các bờ biển và thậm chí quét đi nhà cửa ra ngoài biển!

Ngày 1 tháng 2, 2010

Cả thế giới đang giúp đỡ Haiti! Đội cứu hộ đến từ các nơi xa xôi như Iceland và Nhật Bản. Chúng mình đã dọn đẹp đường chính của cảng Au-Prince, vì vậy thức ăn và y tế sẽ đến sớm. Ngày càng có nhiều tình nguyện viên đến. Hy vong rằng cùng nhau chúng mình có thể xây dựng lại Haiti sau thảm họa khủng khiếp này!

1. Hầu hết các tòa nhà ở Port-au-Prince đã bị phá hủy do động đất.

2. Không ai chết trong trận động đất.

3. Bão nhiệt đới và lũ lụt không phổ biến lắm ở Haiti.

4. Nhóm cứu hộ đến từ nhiều quốc gia.

5. Một mức lương nhỏ được đề xuất đến người ở Haiti để giúp dọn sạch các con đường.

6. Hàng ngàn người đang sống trong những túp lều.

Không ai trong nhóm cứu hộ là người Nhật Bản.

Thức ăn và thiết bị y tế không thể được giao sớm bởi vì tuyến đường chính của Port-au-Prince vẫn chưa được thông suốt.

Đáp án:

1.T 2. F 3. F 4. T
5. T 6. T 7. F 8. F

E. Writing (trang 24 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. Write sentences in the passive...(Viết các câu ở dạng bị động, sử dụng những từ được gợi ý.)

1. Our car is going to be serviced by a mechanic tomorrow morning.

2. At the surgery yesterday, I was examined by Dr. Peterson, and I was I given a prescription.

3. It looked like the window had been broken with a hammer some time I before.

4. I went to see it because I had been told it was a good film by all my friends.

5. Your cheque was sent last Friday and should be delivered to you tomorrow.

Hướng dẫn dịch:

1. Xe hơi chúng tôi sẽ được sửa bởi một thợ máy vào sáng ngày mai.

2. Trong cuộc phẫu thuật hôm qua, tôi đã được kiểm tra bởi bác sĩ Peterson và tôi đã được kê đơn thuốc.

3. Trông có vẻ cửa sổ bị vỡ vì chiếc búa trước đó.

4. Tôi muốn xem nó bởi vì tôi nghe tất cả bạn tôi nói nó là một phim hay.

5. Séc của bạn đã được gửi vào thứ Sáu rồi và chắc là sẽ được giao vào ngày mai.

2a. Think of a natural disaster...(Nghĩ về một thiên tai và liệt kê các cách chuẩn bị đối phó với nó trong bảng bên dưới.)

Flood:

- watch weather forecast regularly

- prepare the tent, food, medical supplies, flashlight, clothes and money

- prepare a safe shelter and small boat

3. Now write about ...(Bây giờ viết về cách để chuẩn bị cho một thiên tai (khoảng 80 – 100 từ). Sử dụng các ý tưởng ở 2a để giúp bạn.)

Flood is very dangerous. You should prepare yourself for this natural disaster. First, you should try to watch the weather forecast regularly to update news. Secondly, you should prepare the tent, food, medical supplies, flashlight, clothes and money. Thirdly, you should find and prepare a safe shelter and a small boat to stay if flood happens. You should learnfrom TV or Internet to know how to follow the routines of actions for emergency cases.

Hướng dẫn dịch:

Lũ lụt rất nguy hiểm. Bạn nên chuẩn bị cho chính mình trước thảm họa thiên nhiên này. Đầu tiên, bạn nên cố gắng xem dự báo thời tiết thường xuyên để cập nhật tin tức. Thứ hai, bạn nên chuẩn bị lều, thức ăn, dụng cụ y tế, đèn pin, quần áo và tiền. Thứ ba, bạn nên tìm và chuẩn bị một chỗ trú ẩn an toàn và một con thuyền nhỏ để ở nếu lũ xảy ra. Bạn nên học từ ti vi hoặc Internet để biết cách vận dụng các bước hành động cho những tình huống khẩn cấp.

Loading...
 

 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Bài cùng chuyên mục: Lớp 8

 

Xem tiếp...

Bài viết mới

 

Bài viết cũ

Loading...
XEM NHIỀU TRONG TUẦN