Loading...

Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 9 mới Unit 5: Wonders of Viet Nam (Những kì quan ở Việt Nam)

Thứ hai - 19/11/2018 03:42

Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 9 mới Unit 5: Wonders of Viet Nam (Những kì quan ở Việt Nam)
* Từ vựng Tiếng Anh 9 mới Unit 5: Wonders of Viet Nam (Những kì quan ở Việt Nam)
* A closer look 1 (phần 1 → 6 trang 52-53 SGK Tiếng Anh 9 mới)
* A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 53-54 SGK Tiếng Anh 9 mới)
* Communication (phần 1 → 4 trang 55 SGK Tiếng Anh 9 mới)
* Skills 1 (phần 1 → 4 trang 56 SGK Tiếng Anh 9 mới)
* Skills 2 (phần 1 → 4 trang 57 SGK Tiếng Anh 9 mới)
* Looking back (phần 1 → 7 trang 58-59 SGK Tiếng Anh 9 mới)
* Project (phần 1 → 3 trang 59 SGK Tiếng Anh 9 mới)

Loading...
* Từ vựng Tiếng Anh 9 mới Unit 5: Wonders of Viet Nam (Những kì quan ở Việt Nam)
Word Meaning
administrative (adj) thuộc về hoặc liên quan đến việc quản lý; hành chính
astounding (adj) làm sững sờ, làm sửng sốt
cavern (n) hang lớn, động
citadel (n) thành lũy, thành trì
complex (n) khu liên hơp, quần thể
contestant (n) thí sinh
fortress (n) pháo đài
geological (adj) (thuộc) địa chất
limestone (n) đá vôi
measure (n) biện pháp, phương sách
paradise (n) thiên đường
picturesque (adj) đẹp, gây ấn tượng mạnh (phong cảnh)
recognition (n) sự công nhận, sự thưa nhận
rickshaw (n) xe xích lô, xe kéo
round (in a game) (n) hiệp, vòng (trong trò chơi)
sculpture (n) bức tượng (điêu khắc)
setting (n) khung cảnh, môi trường
spectacular (adj) đẹp mắt, ngoạn mục, hùng vĩ
structure (n) công trình kiến trúc, công trình xây dựng
tomb (n) ngôi mộ
* Getting started (phần 1 → 4 trang 50-51 SGK Tiếng Anh 9 mới)
1. Listen and read (Nghe và đọc)
Bài nghe:
Hướng dẫn dịch
Veronica: Cậu biết gì không? Mình định đi Huế tuần tới.
Mi: Thật tuyệt! Chắc cậu đang hào hứng lắm?
Veronica: Rất nhiều. Cậu đã tới đó bao giờ chưa?
Mi: Có, mình đến đó 3 lần rồi. Đó là 1 nơi đáng kinh ngạc. Cậu tới đó bằng gì?
Veronica: Bố mình gợi ý là đi máy bay.
Mi: Thế thì đắt lắm. Cậu nên đi tàu. Cậu sẽ có thể gặp gỡ mọi người và ngắm cảnh đẹp nhìn từ tàu ra.
Veronica: Nghe có vẻ tốt hơn đấy. Cậu có biết chỗ ở nào tốt ở Huế không?
Mi: Cậu nên tới khách sạn Romance. Mình sẽ cho cậu địa chỉ nếu cậu muốn.
Veronica: Thật tuyệt, cảm ơn nhé. Cách tốt nhất để đi thăm quan quanh đó là gì?
Mi: Tốt nhát là đi xe kéo. Nhanh với rẻ hơn taxi.
Veronica: Thật may khi biết điều này. Vậy những địa điểm thăm quan nào không nên bỏ lỡ, có bảo tàng nào hay không?
Mi: Không nhưng đừng ngại. Có nhiều điều còn thú vị hơn cả bảo tàng. Cậu nhất định phải tới thăm Hoàng Thành. Nó là một trong những kì quan của Việt Nam. Thực tế, nó được UNESCO công nhận là di tích lịch sử văn hóa.
Veronica: Mình cũng có nghe nói. Có gì đáng xem nữa không?
a. Read the conversation again and fill in .... (Đọc lại đoạn hội thoại và điền vào chỗ trống với không quá 3 từ.)
1. Hue City 2. three 3. go by air 4. beautiful sights 5. use rickshaws 6. the museums
b. Read the conversation again and find the expressions Veronica and Mi ... (Đọc lại đoạn hội thoại và tìm những câu của Veronica và Mi sử dụng để xin, đưa ra và trả lời gợi ý.)
Asking for recommendations Making recommendations Responding to recommendations

- Do you know any good places to stay in Hue City?

- What’s the best way to get around?

 

- What are the things we shouldn’t miss - any good museums?

 

- What else is worth seeing?

 

- I’d recommend the Romance Hotel.

 

- It’s probably best to use rickshaws.

 

- You should definitely see the Royal Citadel.

 

- That sound better.

 

- Great, thanks.

 

- That’s good to know.

 

- That’s what I’ve heard.

2a. Write the responses below into the correct columns. (Viết câu trả lời vào đúng cột.)
Asking for recommendations Recommending things Not recommending things Responding to recommendations
What about places outside Hue City? It's well worth seeing. Don't drink the water. Thanks, that's really useful.
Have you got any other tips? It's probably best to go by train. I wouldn't eat anything that's sold in the street.  
  You really must go to Agra. It isn't really worth seeing.  
b. Match sentences (1-4) to sentences (a-d) to make exchanges. Then practise .... (Nối các câu (1-4) với các câu (a - d) để tạo nên các trao đổi. Sau đó luyện tập các trao đổi với người bên cạnh.)
1-b 2-c 3-d 4-a
3a. Below are some places of interest in Viet Nam. Write ... (Dưới đây là một vài địa danh ở Việt Nam. Viết tên chúng dưới các bức tranh.)
1b 2c 3e 4a 5f 6d
b. Now put them in the correct column. (Đặt vào đúng cột)
Natural wonders Man-made wonders

Ha Long Bay

Phong Nha Cave

Cuc Phuong National Park

One Pilar Pagoda

Po Nagar Cham Towers

Saigon Notre-Dame Cathedral

4. Work in pairs. Ask and answer questions about some wonders of Viet Nam. (Làm việc theo cặp. Hỏi và trẻ lời các câu hỏi về các kì quan của Việt Nam.)
Gợi ý:
A: I had a wonderful trip this summer vacation.
B: Where did you visit?
A: Cuc Phuong National Park.
B: Wow! Where is it?
A: It is located in Ninh Binh province.
B: What does it have?
A: Cuc Phuong is home to many kinds of tree and flowers. There are also many animals there. I did learn many things about biology during the trip.

* A closer look 1 (phần 1 → 6 trang 52-53 SGK Tiếng Anh 9 mới)
1. Write the words with the corect picture. (Viết từ vào bức tranh đúng.)
1.B 2.D 3.A 4.E 5.C 6.F
2. Fill in each blank with a suitable adjective .... (Điền vào mỗi chỗ trống 1 từ thích hợp.)
1. located/situated. 2. picturesque. 3. astounding. 4. geological 5. administrative
Hướng dẫn dịch
1. Khách sạn tọa lạc tuyệt đẹp ở một nơi yên tĩnh gần một con sông.
2. Nó là một làng chài yên tĩnh với 1 bến cảng đẹp.
3. Kích cỡ nguyên thủy của Cấm Thành gây sửng sốt - nó rất khó tin.
4. Cuốn sách nói về các đặc điểm đĩa chất của Việt Nam.
5. Hà Nội là trung tâm hành chính của nước ta.

3a. Match the nouns in A to the definitions in B. (Nối những danh từ ở cột A với định nghĩa ở cột B)
1.b 2.d 3.a 4.e 5.c
b. Now use the nouns in 3a to complete the sentences. (Bây giờ sử dụng các danh từ ở mục 3a để hoàn thành các câu.)
1. structure. 2. measures. 3. setting. 4. complex. 5. recognition.
Hướng dẫn dịch
1. Cấu trúc này đã hiện diện ở đây từ thế kỉ 15.
2. Chính quyền phải lập xác nhận đế lưu giữ các địa điểm lịch sử trong vùng.
3. Tôi thích 1 khách sạn với một sự sắp đặt tuyệt đẹp của quang cảnh vườn tược.
4. Kinh thành Thăng Long là một quần thế bao gồm các cung điện và lâu đài.
5. Có sự phát triển của các phương pháp bảo vệ kỳ quan thiên nhiên mang lại lợi ích tài chính cũng như tầm quan trọng văn hóa.

4. Listen and repeat, paying attention to the words in red in each pair of sentences. (Nghe và nhắc lại, tập trung vào các chữ in đỏ trong mỗi cặp câu.)
Bài nghe:

1. A: This is a (S) solution, but not the only one.

B: Attempts to find a (W) solution have failed.

2. A: I'm fond of (W) bananas.

B: Bananas are what I'm fond of.(S)

3. A: It's not trick and (S) treat; it's trick or (S) treat.

B: I need Peter and (W) Mary or (W) John and (W) Nick to help me.

4. A: It's good but (W) expensive.

B: You shouldn't put "but" (S) at the end of the sentence.

5. Read the mini-talks and underline the short words .... (Đọc đoạn hội thoại ngắn và gạch chân các từ ngắn (for, the, from, and, but,at.of,to) mà bạn nghĩ được đặt trọng âm.)

A: Who are you looking for?

B: Peter is the person I'm looking for.

1. A: Where are you from?

B: I'm from Ha Noi.

2. A: Can you come and check this paragraph for me?

B: It's OK but you shouldn't use ‘and’ at the beginning of the paragraph.

3. A: Did you ask her to join our group?

B: I've asked her several times but she doesn't want to.

4. A: Is this letter from Peter?

B: No, the letter is to him, not from him.

* A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 53-54 SGK Tiếng Anh 9 mới)
1. Read part of the converstation. Pay attention to ... (Đọc một phần hội thoại. Chú ý phần gạch dưới.)
b. When do we use the impersonal passive? Can you ... (Khi nào chúng ta sử dụng thể bị động không ngôi? Em có thể nghĩ về một quy tắc nào không?)
Chúng ta sử dụng thể bị động không ngôi để diễn tả ý kiến của người khác. Nó có thể sử dụng với động từ tường thuật, bao gồm say, think, believe, know, hope, expect, report, understand, claim...

2. Complete the sentences using the correct passive form of the verbs .... (Hoàn thành các câu sử dụng đúng thể bị động của động từ trong ngoặc đơn. Câu đầu tiên đã được hoàn thành cho em,)
1. It is known. 2. It is believed. 3. It is reported. 4. It is claimed. 5. It is understood. 6. It is expected.
Hướng dẫn dịch
1. Nó được biết rằng vịnh Hạ Long đã được công nhận là di sản văn hóa thế giới bởi UNESCO vào năm 1994.
2. Nó được tin rằng thời gian tốt nhất để thăm quần thể lăng mộ Huế là vào tháng 4.
3. Nó được báo cáo rằng hàng ngàn người đến để thưởng thức cảnh đẹp nghẹt thở ở vịnh Hạ Long mỗi năm.
4. Nó được yêu cầu rằng Phong Nha - Kẻ Bàng có thể được so sánh với một bảo tàng địa chất khổng lồ.
5. Nó được hiểu rằng Trấn Bình Đài được thiết kế để kiểm soát chuyển động trên sông Hương.
6. Nó được mong đợi rằng chính quyền sẽ có phương pháp để bảo vệ và lưu giữ kỳ quan nhân tạo của chúng ta.

3. Here are some things we hear about Po Nagar Cham Towers. Write ... (Đây là một vài điểu chúng ta nghe về tháp Chàm Po Nagar. Viết vài câu về nơi này có sử dụng thể bị động không ngôi.)
1. It is claimed that Po Nagar Cham Tower were built in the 8th century by the Cham people in central Viet Nam.
2. It is said that the Cham people built Po Nagar Cham temple complex to honour Yang Ino Po Nagar, mother of the kingdom
3. It is believed that the Po Nagar Cham Towers were built on the site of an earlier wooden temple, which was burned by the Javanese in A.D.774
4. It is understood that the Po Nagar Kalan is the main tower, which is one of the tallest Cham structures.
5. It is know that a sculpture of the goddess Mahishasuramardini may be found above the entrance to the main temple.
6. It is thought that in the 17th century, the Viet people took over the temple tower, calling it Thien Y Thanh Mau Tower.
Hướng dẫn dịch
1. Nó được xác nhận rằng tháp Chàm Po Nagar được xây dựng vào thế kỉ thứ 8 bởi người Chăm ở miền Trung Việt Nam.
2. Nó được nói rằng người Chăm xây quần thể tháp Chàm Po Nagar để vinh danh Yang Ino Po Nagar, mẫu hậu.
3. Nó được tin rằng tháp Chàm Po Nagar dược xây dựng trên vị trí của một ngôi đền gỗ trước đó, ngôi đền bị thiêu rụi bởi người Gia - va vào năm 774 sau công nguyên.
4. Nó được hiểu rằng Po Nagar Kalan là tháp chính, một trong những kiến trúc Chàm cao nhất.
5. Nó được biết rằng bức tượng của nữ thần Mahishasuramardini có thể dược tìm thấy trên lối vào của ngôi đền chính.
6. Nó được nghĩ rằng vào thế kỷ 17, người Việt tiếp quản ngôi đền gọi là đền Thiên Y Thánh Mẫu.

4a. Read part of the conversation. Pay attention to ... (Đọc một phần đoạn hội thoại. Chú ý phần gạch dưới.)
Hướng dẫn dịch
Veronica: Ba mình đề nghị cả nhà nên đi bằng máy bay.
Mi: Nó đắt lắm! Mình đề nghị nên đi bằng xe lửa.
Sau động từ suggest, chúng ta có thế sử dụng V - ing hoặc một mệnh đề với should.
b. When do we use suggest + V-ing/clause with should? Can ... (Khi nào chúng ta sử dụng suggest + V - ing/mệnh đề với should? Em có thể nghĩ ra quy tắc gì không?)
Chúng ta sử dụng suggest + V - ing/mệnh đề với should để nói với ai đó ý kiến của chúng ta về những gì họ nên làm, nơi họ nên đi...
Ex: I suggest that we should go out to eat.
Tôi đề nghị chúng ta nên ra ngoài ãn.
I suggested going in my car.
Tôi đề nghị nên đi bằng xe của tôi.

5. Write answers to the following questions using suggest + V-ing/clause .... (Viết các câu trả lời cho những câu hỏi bên dưới sử dụng suggest + V - ing/ mệnh để với should và gợi ý trong ngoặc đơn. Sau đó luyện tập với người bên cạnh. Câu đầu tiên đã hoàn thành cho em.)
2. B: I suggest that the government should limit the number of visitors everyday.
3. B: I suggest controlling deforestation.
4. B: I suggest putting these valuable things in high - security places.
5. B: I suggest raising money.
6. B: I suggest reducing smoke of exhaust fumes.

6a. Work in pairs. Tell your partners what they should do .... (Làm việc theo cặp. Nói với người bên cạnh những gì họ nên làm trong những tình huống bên dưới sử dụng suggest + V - mg/mệnh đề với should.)
- Your bicycle has been stolen.
→ I suggest calling the police.
- You have lost your way in the city centre.
→ I suggest you should buy a map.
- You have left your workbook at home.
→ I suggest you should tell the teacher.
- Your laptop isn't working.
→ I suggest you should thank someone to fix it.
- You have forgotten to bring your wallet when going shopping.
→ I suggest you come back to take the wallet.
b. Now report your partner's ideas to another partner. (Bây giờ thông báo ý kiến của em đến bạn khác.)

* Communication (phần 1 → 4 trang 55 SGK Tiếng Anh 9 mới)
1. Listen to the radio programme from 4Teen. Then decide .... (Nghe chương trình 4Teen. Xem những câu sau câu nào đúng (T), câu nào sai (F).)
Bài nghe:
1.F 2.T 3.F 4.T 5.F
Hướng dẫn dịch
1. MC (Người dẫn chương trình) đọc 5 câu diễn tả một trong các kỳ quan của Việt Nam.
2. MC sẽ không đề cập đến tên riêng của bất kỳ nơi nào trong diễn tả của cô ấy.
3. Các người chơi phải hoạt động để tìm ra kỳ quan ở đâu và bất kỳ ai cho câu trả lời đúng sớm nhất sẽ thắng.
4. Nếu bất kỳ người chơi nào có thể cho câu trả lời chính xác trước khi MC đọc hết các câu, anh ấy/cô ấy là người chiến thắng và nhận được 1 phần quà đặc biệt.
5. Nếu bất kỳ người chơi nào cho câu trả lời sai trước khi MC đọc hết các câu, anh ấy/cô ấy vẫn được phép tiếp tục trò chơi.

2. Listen to the next part of the radio programme. Then fill ... (Nghe phần tiếp theo. Sau đó điền vào chỗ trống những từ/số mà bạn nghe được.)
Bài nghe:
 
1. central. 2. 200 3. park 4. discovered. 5. Paradise
3. Write six sentences that describe one of the wonders of Viet Nam you know. (Viết 6 câu miêu tả các kì quan ở Việt Nam mà bạn biết.)
Đoạn văn 1:
Ha Long Bay is a UNESCO World Heritage Site and popular travel destination in Quảng Ninh Province. French tourists visited it in the late 19th century, and named the cave Grotte des Merveilles. There are two bigger islands, Tuan Chau and Cat Ba. The protected area is from the Cai Dam petrol store to Quang Hanh commune, Cam Pha town and the surrounding zone. It has two seasons: hot and moist summer, and dry and cold winter. It is home to 14 endemic floral species and 60 endemic faunal species.
Đoạn văn 2:
It is a UNESCO World Heritage Site and popular travel destination in Quảng Ninh Province. French tourists visited in the late 19th century, and named the cave Grotte des Merveilles. There are two bigger islands, Tuan Chau and Cat Ba. The protected area is from the Cai Dam petrol store to Quang Hanh commune, Cam Pha town and the surrounding zone. It has two seasons: hot and moist summer, and dry and cold winter. It is home to 14 endemic floral species and 60 endemic faunal species.

4. Work in groups. Play the game " What's What ?" (Làm việc theo nhóm. Chơi trò "What's what")

* Skills 1 (phần 1 → 4 trang 56 SGK Tiếng Anh 9 mới)
1. Read an article about the Perfume Pagoda. Look at ... (Đọc bài báo sau về chùa Hương. Nhìn vào các từ bảng rồi tìm những từ đó trong đoạn văn và gạch chân. Chúng có nghĩa là gì?)
Hướng dẫn dịch
Chùa Hương là một địa điểm tín ngưỡng cũng như một thắng cảnh đẹp ở Việt Nam. Nó tọa lạc ở phường Hương Sơn, quận Mỹ Đức, Hà Nội. Nó là một quần thể đền và điện Phật to lớn, bao gồm đền Trình và chùa Thiên Trụ ở núi đá vôi Hương Tích. Trung tâm của quần thể là đền Hương, còn gọi là chùa Trong tọa lạc tại động Hương Tích. Nó được cho rằng đó là ngôi đền đầu tiên được xây dựng trên vị trí hiện tại của Thiên Trụ vào thế kỉ 15 suốt triều đại Lê Thánh Tông.
Qua nhiều năm một vài cấu trúc của nó bị hư hại đã được khôi phục và thay thế.
Nhiều tác phẩm văn học Việt Nam, gồm xưa và hiện đại đã lấy chùa Hương làm chủ đề. Nó cũng cung cấp nền cho nhiều bức tranh nổi tiếng, vẻ đẹp của nó được sử dụng như một chủ đề của nhiều bài hát nổi tiếng và là một đề tài của vãn thơ. Ngày nay trong suốt lễ hội của nó (từ giữa tháng Giêng đến giữa tháng Ba âm lịch), chùa Hương thu hút số lượng lớn người hành hương trên khắp Việt Nam.

vast (adj): rộng lớn, to lớn (về kích cỡ, số lượng)
pilgrim (n): người hành hương - người đi đến 1 vùng linh thiêng vì lý do tôn giáo.
theme (n): chủ đề hoặc ý chính
backdrop (n): tấm màn lớn
reign (n): triều đại

2. Read the article again and answer the questions. (Đọc bài báo và trả lời câu hỏi)
1. It is located in Huong Son Commune, My Due District, Ha Noi.
2. It includes Den Trinh (Presentation Shrine), Thien Tru (Heaven Kitchen) Pagoda, and the Perfume Temple.
3. The centre of this complex, the Perfume Temple, also known as ChuaTrong (Inner Temple), is located in Huong Tich Cavern.
4. Its beauty has been used as a theme of many famous songs and a topic of lyric poetry.
5. Pilgrims from all over Viet Nam do.

3. Work in pairs. Below are some of the that have caused damage to ... (Làm việc theo cặp. Dưới đây là một vài điều gây hại cho kì quan nhân tạo ở Việt Nam. Đặt chúng theo trình tự nghiêm trọng dần. Đưa ra lí do. Bạn có thêm gì không?)
Thứ tự: b-a-c-d-e
Hướng dẫn dịch
a. Có nhiều đường xá, khách sạn, nhà máy được xây dựng quanh các kỳ quan nhân tạo.
b. Có quá nhiều du khác thăm quan các kỳ quan nhân tạo mỗi ngày.
c. Chính quyền địa phương không có những biện pháp dài hạn để bảo vệ các kỳ quan nhân tạo khỏi những tác động xấu của điều kiện thời tiết.
d. Những khu nghỉ dưỡng được xây dựng gần đây thay đổi cấu trúc của một số kỳ quan nhân tạo.
e. Nhiều tài sản ở những kỳ quan nhân tạo bị trộm cắp.

4a. Work in pairs. Use the ideas in 3 to suggest ways to protect and preserve the man-made wonders of Viet Nam. (Làm việc theo cặp. Sử dụng 3 ý tưởng để gợi ý cách bảo vệ và bảo tồn các kì quan nhân tạo của Việt Nam.)
Gợi ý:
A: It is reported that many man-made wonders have been damaged. What should we do to protect and preserve them?
B: I suggest that local government should have long-term measures to protect man-made wonders from severe weather conditions.
A: It must be helpful. I’d like to suggest limiting the number of building around them to preserve them.
b. Report your best ideas to the class. (Thuyết trình những ý tưởng hay nhất cho cả lớp nghe.)
Gợi ý:
We suggested that local government should have long-term measures to protect man-made wonders from severe weather conditions. As we can see many man-made wonders are placed outdoors so weather can affect them significantly. If we don’t have long-term measures, they can be ruined little by little, day by day.

* Skills 2 (phần 1 → 4 trang 57 SGK Tiếng Anh 9 mới)
1. Listen to what a tourist says about Ha Long Bay and decide whether .... (Nghe một khách du lịch nói về Vịnh Hạ Long và xem những câ sau câu nào đúng( T). câu nào sai (F).)
Bài nghe:

1.T    2.F    3.T    4.T
Nội dung bài nghe:
It is said that Ha Long Bay is a magical place, attracting more tourists than ever since UNESCO's recognition of this beautiful spot. It is situated in the northeast region of Viet Nam. With its rich history and picturesque setting, Ha Long Bay is the perfect destination for any tourist.
Ha Long Bay is one of the most extraordinary natural wonders you will ever see. Viewed from any angle, Ha Long Bay looks like a work of art. It has 1,969 islands concentrated in two main zones: the southeast (belonging to Bai Tu Long Bay), and the southwest (belonging to Ha Long Bay). At the centre of the islands, there are wonderful caverns, such as Thien Cung, Dau Go, Sung Sot, and Tam Cung.
Forthose interested in history, a visit to Van Don Island, Poem Mountain, and the Bach Dang River is a must.
It is now known that Ha Long was one of the places where humans first existed.
Don't miss out on a visit to Ha Long Bay. With its long history and astounding natural beauty, it is truly unforgettable.
Hướng dẫn dịch:
Người ta nói rằng vịnh Hạ Long là một nơi huyền diệu, thu hút nhiều du khách hơn bao giờ hết kể từ khi UNESCO công nhận điểm đẹp này. Nó nằm ở vùng đông bắc của Việt Nam. Với lịch sử phong phú và khung cảnh đẹp, Vịnh Hạ Long là điểm đến hoàn hảo cho bất kỳ du khách nào.
Vịnh Hạ Long là một trong những kỳ quan thiên nhiên kỳ lạ nhất mà bạn từng thấy. Nhìn từ mọi góc độ, Vịnh Hạ Long giống như một tác phẩm nghệ thuật. Có 1.969 hòn đảo tập trung ở hai vùng chính: phía Đông Nam (thuộc vịnh Bái Tử Long), và phía Tây Nam (thuộc vịnh Hạ Long). Ở trung tâm của hòn đảo, có những hang động tuyệt vời, như Thiên Cung, Đầu Gỗ, Sửng Sốt, và Tam Cung.
Với những người quan tâm đến lịch sử, nên thăm quan đảo Vân Đồn, núi Bài Thơ và sông Bạch Đằng.
Người ta biết rằng Hạ Long là một trong những nơi mà con người đã tồn tại.
Đừng bỏ lỡ chuyến đi thăm vịnh Hạ Long. Với lịch sử lâu dài và vẻ đẹp tự nhiên đáng kinh ngạc, nó thật sự không thể nào quên.

2. Listen again and complete the data chart. (Nghe lại và hoàn thành biểu đồ dữ liếu sau.)
Bài nghe:
 
1. northeast 2. UNESCO 3. picturesque 4. zones 5. caverns 6. astounding
 
3. Have you or a family member visited a wonder of Viet Nam? Make notes about it in the table below. Alternatively, you can write about a wonder of Viet Nam you have read about. (Bạn hoặc
Name Hoi An old town
Location Quang Nam
Reasons for choosing the place

- A historic place

- classified as a National Cultural Heritage Site

Main features of the place

- on the north bank near the mouth of the Thu Bon River

- the town reflects a fusion of indigenous and foreign cultures

- the town comprises a well - preserved complex of 1,107 timber frame buildings

- the surviving wooden structures and street plan are original and intact and together present a traditional townscape of the 17th and 18th centuries

Comments and feelings about the place It is truly unforgettable, thanks to its long history and the locals’ hospitality.
4a. Use your notes in 3 to write a short article describing a wonder of Viet Nam. (Sử dụng các chú thích ở bài 3 để viết một bài báo ngắn miêu tả về 1 kì quan của Việt Nam.)
Đoạn văn gợi ý:
Hoi An ancient town is an amazing tourist attraction in the central region of Vietnam. It is located in Quang Nam province. In 1999, it is recognized by UNESCO as a world heritage site. Hoi An old town is the city of history.
Wandering around the town, seeing old houses and many beautiful structures is a memorable experience. The town reflects a fusion of indigenous and foreign cultures. The surviving wooden structures and street plan are original and intact and together present a traditional townscape of the 17th and 18th centuries. Tourists can enjoy the peace and fresh air there; it’s really relaxing.
Street food of Hoi An is diverse, affordable and tasty. Tourists can find many specialties of Quang Nam as well as snacks in the food vendors along the street. In terms of human, the local people are very friendly and helpful. They are willing to talk to tourists or show the direction for tourists if being asked.
The trip to Hoi An will be truly unforgettable, thanks to its long history and the locals’ hospitality.

b. Swap articles with a partner and review each other's drafts. Make revisions .... (Đổi các bài báo với bạn cặp của mình và nhận xét về các bài của nhau. Sửa chữa nếu cần thiết. Thuyết trình bài báo tốt nhất cho cả lớp nghe.)

* Looking back (phần 1 → 7 trang 58-59 SGK Tiếng Anh 9 mới)
1. Match adjectives (1-5) in column A to definitions (a-e) in column B. (Nối các tính từ (1-5) ở cột A với các định nghĩa (a-e) ở cột B.)
 
 
1.b     2.d     3.a     4.e     5.c

2. Underline the correct word in each sentence. (Gạch chân từ đúng trong câu.)
1. fortress.  2. limestone.         3. cavern.    4. tombs.
Hướng dẫn dịch
 
 
1. Một pháo đài là một công trình được xây dựng chắc chắn hơn và bảo vệ trước sự tấn công.
2. Từ Port Eynon, vách đá vôi kéo dài từ 5 đến 6 dặm đến Worms Head.
3. Một hang động là một động đủ lớn để con người đi vào trong.
4. Điểm hấp dẫn nổi trội của Huế là mộ hoàng đế.

3. Use the words from the box to complete the sentences. (Sử dụng những từ trong bảng hoàn câu.)
1. complex 2. measures 3. recognition 4. setting 5. structure
Hướng dẫn dịch
1. Khu liên hợp giải trí mới bao gồm hồ bơi, phòng tắm hơi và tập thể hình.
2. Có 1 phương pháp được thực hiện để giảm sự phá hủy của kỳ quan nhân tạo.
3. Phố cố Hội An đã nhận được công nhận của UNESCO như một tổ chức di sản thế giới vào năm 1999.
4. Chùa tọa lạc tại vùng nông thôn.
5. Cấu trúc được lưu giữ hơn nhiều năm.

4. Rewrite the following sentences using impersonal passive. (Viết lại những câu sau sử dụng bị động khách quan.)
1. It is expected that more than 100,000 people will attend the festivals at the Perfume Pagoda this year.
2. It has been reported thatThien Duong is the longest cave in Viet Nam.
3. It is believed that the Perfume Pagoda was built during the reign of Le Thanh Tong in the 15th century.
4. It is said that Ha Long Bay is one of the most extraordinary natural wonders you will ever see.
5. It is hoped that many defensive measures will be taken to protect and preserve our man-made wonders.

5. Imagine four bad things that happened you yesterday, and ask .... (Tưởng tượng 4 điều tồi tệ đã xảy ra với bạn ngày hôm qua và hỏi bạn cặp của bạn nên làm gì trong mỗi tình huống đó.)
1. A: I lost my wallet. What should I do?
B: I suggest you should call the police.
2. A: My motorbike was breakdown. What should I do?
B: I suggest you should take it to a shop for repair.
3. A: My bike was stolen. What should I do?
B: I suggest reporting to the police.
4. A: I have had a headache for 2 days. What should I do?
B: I suggest you should go to the hospital.

6. In pairs, make travel suggestions using the prompts and respond to them. (Làm việc theo cặp, đưa ra các gợi ý du lịch sử dụng các câu gợi ý và trả lời lại.)
1. A: You really must go to Ha Long Bay. It is one of the most extraordinary natural wonders in our country.
B: That’s good to know.
2. A: It’s probably best to go by air. The ticket is cheaper now.
B: That sounds better.
3. A: It’s well worth going the the Diep Son Island.
B: Yes, that’s what I’ve heard.
4. A: Don’t bother buying snacks on the beach, they are very expensive.
B: Thanks, that’s really useful.

7. Choose A-F to complete the following conversation. Practise the conversation with your partner. (Chọn A-F để hoàn thành đoạn hội thoại sau. Thực hành với bạn cặp của mình.)
1.E    2.D    3.F    4.A    5.C    6.B

* Project (phần 1 → 3 trang 59 SGK Tiếng Anh 9 mới)
1. Read this promotional brochure about a man-made wonder of Viet Nam. (Đọc tờ rơi quảng cáo về một kỳ quan nhân tạo ở Việt Nam này.)
Hướng dẫn dịch
Chào mừng đến với quần thể lăng mộ Huế, một trong những địa điểm đáng chú ý xung quanh thành phố Huế!
Bạn chắc chắn sẽ bị ấn tượng bởi cấu trúc của quần thể lãng mộ Huế nơi được đặt cẩn thận giữa bối cảnh thiên nhiên. Thật sự rất đáng để đến thăm kiến trúc trung tâm của nó, kinh thành Huế, một trung tâm hành chính phía Nam Việt Nam trong suốt thế kỉ 17 và 18. Bạn nhất định nên xem tất cả các cung điện bên trong kinh thành Huế như cung diện Vua, Hoàng Thành...
Quần thể lăng mộ Huế là một nơi nhất định phải đến cho tất cả những ai yêu lịch sử. Quần thể lăng mộ Huế là một minh chứng hung hồn cho kiến trúc của một kinh thành phòng thủ hoàn thiện trong những năm đầu của thế kỉ 19. Bạn có thể đến thăm pháo đài Bình Đài, một kiến trúc trấn giữ ở phía Đông Bắc, nơi được thiết kế để điều khiển dòng chảy trên sông. Nếu bạn có đủ thời gian, bạn cũng nên đến thăm pháo đài Trấn Hải Thành, nơi được xây dựng để bảo vệ kinh thành chống lại sự tấn công từ biển Đông.
Đừng bỏ lỡ việc đến thăm quần thể lăng mộ Huế. Chiều dài lịch sử và cấu trúc nổi bật của nó sẽ làm cho chuyến đi của bạn thật đáng nhớ.

2. Find a photo or draw a picture of a wonder of Viet Nam you have visited. Create a similar promotional brochure about it. (Tìm một tấm ảnh hoặc vẽ một bức tranh về một kỳ quan ở Việt Nam mà bạn từng đến thăm. Tạo một tờ rơi tương tự về nó.)
Welcome to the Ta Van valley in Sa Pa town where attracts visitors thanks to its primitive natural landscapes and mesmerizing terraced fields embracing villages!
You will certainly be impressed with terraced rice fields that look like trays of steamed sticky rice or shoe soles during ripe season in Che Cu Nha commune, Mu Cang Chai disitrct. During the harvest, terraced fields form rolling waves rising to the peak of the mountain. Mong, Dao, Tay, Nung, La Chi ethnic people make water pipes from bamboo poles to divert water from streams to fields or from higher fields to lower ones. After harvesting rice, Nung people in Po Lo commune (Hoang Su Phi, Ha Giang) use mangers to thresh rice in the field.
Nowadays, the Nung people in Po Lo commune (Hoang Su Phi) still keep the custom of exchanging labour during the harvest season. The Red Dao people in Hoang Su Phi district believe that the spirit of each grain of rice can call 1,000 grains to their baskets, resulting in measureless rice for people.
Don’t miss out on a visit to the terraced rice fields in Sa Pa town where is the peak of beauty crystallised by Vietnamese culture and labour. Its beauty and friendly ethnic people here will make your trip unforgettable.
 
3. Organise an exhibition of posters you have made among your group or class members. Vote for the best. (Tổ chức một triển lãm các áp phích em đã làm trong nhóm hoặc thành viên trong lớp. Bình chọn cho cái tốt nhất.)
Loading...

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây