Loading...

​Hướng dẫn giải bài tập SGK Hoá học lớp 10 bài 12: Liên kết ion - Tinh thể ion

Chủ nhật - 04/03/2018 12:53

​Hướng dẫn giải bài tập SGK Hoá học lớp 10 bài 12: Liên kết ion - Tinh thể ion

Loading...

Hướng dẫn giải bài tập SGK Hóa 10 trang 59, 60.

Bài 1. (SGK Hóa 10 trang 59)

Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành do:

A. hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.

B. mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.

C. mỗi nguyên tử đó nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.

D. Na – e -> Na+; Cl + e -> Cl-; Na+ + Cl- -> NaCl.

Chọn đáp án đúng nhất.

Giải bài 1:

Đáp án: D.

Bài 2. (SGK Hóa 10 trang 59)

Muối ăn ở thể rắn là:

A. Các phân tử NaCl.

B. Các ion Na+ và Cl-.

C. Các tinh thể hình lập phương: các ion Na+ và Cl- được phân bố luân phiên đều đặn trên mỗi đỉnh.

D. Các tinh thể hình lập phương: các ion Na+ và Cl- được phân bố luân phiên đều đặn thành từng phân tử riêng rẽ.

Chọn đáp án đúng nhất.

Giải bài 2:

Đáp án: C

Bài 3. (SGK Hóa 10 trang 60)

a) Viết cấu hình electron của cation liti (Li+) và anion oxit (O2-)

b) Những điện tích ở ion Li+, O2- do đâu mà có?

c) Nguyên tử khí hiếm nào có cấu hình electron giống Li+ và nguyên tử khí hiếm có cấu hình electron giống O2-

d) Vì sao 1 nguyên tử oxi kết hợp được với 2 nguyên tử liti?

Giải bài 3:

a) Cấu hình electron của cation liti (Li+) là 1s2 và anion oxit (O2-) là 1s22s22p6

b) Điện tích ở (Li+) do mất 1e mà có, điện tích ở (O2-) do nhận thêm 2e mà có

c) Nguyên tử khí hiếm He có cấu hình giống Li+

Nguyên tử khí hiếm Ne có cấu hình giống O2-

d) Vì mỗi nguyên tử liti chỉ có thể nhường 1e, mà một nguyên tử oxi thu được 2e.

2Li -> 2(Li+) + 2e;

O + 2e  -> O2-

2Li+ + O2- -> Li2O

Bài 4. (SGK Hóa 10 trang 60)

Xác định số proton, nơtron, electron trong các nguyên tử và ion sau:

a) 21H+4018Ar; 3517Cl; 5626Fe2+

b) 4020Ca2+3216S2-2713Al3+

Giải bài 4:

a) 21H+ có số p: 1; số e: 0; số n: 1

4018Ar có số p: 18; số e: 18; số n: 22

3517Cl- có số p: 17; số e: 18; số n: 18

5626Fe2+ có số p: 26; số e: 24; số n: 30

b) 4020Ca2+ có số p: 20; số e: 18; số n: 20

3216S2- có số p: 16; số e: 18; số n: 16

2713Al3+ có số p: 13; số e: 10; số n: 14

Bài 5. (SGK Hóa 10 trang 60)

So sánh số electron trong các cation sau: Na+, Mg2+, Al3+

Giải bài 5:

Các ion Na+, Mg2+, Al3+  đều có 10 electron.

Bài 6. (SGK Hóa 10 trang 60)

Trong các hợp chất sau đây, chất nào chứa ion đa nguyên tử, kể tên các ion đa nguyên tử đó:

a) H3PO4              b) NH4NO3               c) KCl

d) K2SO4              e) NH4Cl                  f) Ca(OH)2

Giải bài 6

 

H3PO4

NH4NO3

K2SO4

NH4Cl

Ca(OH)2

Ion đa nguyên tử

anion PO43-

NH4+ Và NO3

 

NH4+

OH

Tên gọi

Anion photphat

Cation amoni NH4+

Anion nitrat NO3–

Anion sunfat

Cation amoni

Anion hidroxit

Loading...
 

 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Bài cùng chuyên mục: Lớp 10

 

Xem tiếp...

Bài viết mới

 

Bài viết cũ

Loading...
XEM NHIỀU TRONG TUẦN