Loading...

Giải sách bài tập Tiếng Anh 7 Unit 3: Community service​ (Dịch vụ cộng đồng)

Chủ nhật - 21/10/2018 04:34

Giải sách bài tập Tiếng Anh 7 Unit 3: Community service​ (Dịch vụ cộng đồng)

Loading...
A. Phonetics - trang 17 - Unit 3 – Sách bài tập (SBT) tiếng Anh 7 mới
1. Look the pictures and complete the words. Read them aloud. 
Nhìn vào bức tranh và hoàn các từ đã cho. Đọc to các từ đó.

Key:
a. clothes                    b. green cofcxr                c. gloves                     d. cat
e. garden                    f. candle                          g. grapes                     h. kangaroo

2. Put the following words in the correct columns.
Xếp các từ sau vào đúng cột

Key:
/g/ /k/
grass kitchen
give cat
grapefruit ketchup
good kettle 
glad dass
girl kite
 

3. Read the following conversation and pay attention to the words in bold.
Đọc đoạn hội thoại sau và chú ý vào các từ in đậm.

Dịch:
Mai: Con có thể đi và chơi trong vườn không mẹ?
Mẹ: Được, nhưng bên ngoài trời lạnh đấy. Con mặc áo ấm vào.
Mai: Vâng ạ. Đây là áo khoác màu xanh lá của con... nhưng con không thể tìm được găng tay của con ở đâu cả.
Mẹ: Nhìn kìa! Chúng phía sau cái đàn ghi ta. Và đừng quên chìa khóa của con.
Mai: Cảm ơn mẹ, nhưng... chúng ở đâu ạ?
Mẹ: Ở trong bếp, gần cái ấm. Nhớ cất chúng vào túi con nhé.
Mai: Con sẽ cất chúng ạ, cảm ơn mẹ.

B. Vocabulary & Grammar – trang 18 – Unit 3 – Sách bài tập (SBT) tiếng Anh 7 mới
1. Solve this crossword to describe people in need.
Giải trò chơi ô chữ sau để tìm ra những người cần giúp đỡ.
Key:

Hàng ngang
3. Người sống trên đường phố được gọi là người đường phố.
5. Người không có nhà được gọi là người vô gia cư.
Hàng dọc
1. Người không giàu được gọi là người nghèo.
2. Người không có sức khỏe hoặc không có khả năng mà hầu hết mọi người có được gọi là người bị khuyết tật.
4. Người già cũng có thể được gọi là người lớn tuổi.
6. Người không có sức khỏe tốt là người bị bệnh.

2. Match the verbs in A with the words/phrases in B.
Nối động từ ở cột A với từ/cụm từ ở cột B.

Dịch:
a. dọn dẹp đường phố)
b. trồng cây
c. vẽ một bức họa trên tường
d. chỉ hướng giao thông
e. giúp trẻ em làm vài tập về nhà
f. hiến máu
g. tái chế rác
h. thăm người già ở nhà dưỡng lão
Key:
a-5 b-8 c-2
d-1 e-3 f-6
g-4 h-7
3. Answer the questions.
Trả lời câu hỏi.
1. Can you list three volunteer activities that people do? What are they?
2. What are three ways to volunteer that don't require spending money?
3. Can you list three reasons why, people volunteer? What are they?
Key:
(Sample answers)
Câu trả lời mẫu:
1. They are: cleaning up streets, donating money, raising funds.
2. They are: tutoring younger children, donating books and clothes, helping the disabled to cr the street.
3. Because they want to make a difference; they want to improve the quality of life; they want to n new people.
Dịch:
1. Bạn có thể liệt kê những hoạt động tình nguyện mà người ta làm không? Chúng là gì?
Dọn dẹp đường phố, quyên tiền, hiến máu...
2. Những cách làm tình nguyện mà không phải tốn tiền?
Gia sư cho trẻ em, quyên góp sách cũ và quần áo cũ, giúp trẻ em và người già qua đường.
3. Bạn có thể liệt kê những lý do tại sao người ta làm tình nguyện không? Chúng là gì?
Họ muốn tạo ra sự khác biệt, cải thiện chất lượng cuộc sống và gặp những con người mới.

4. Put the verbs in brackets in either past simple or present perfect.
Chia động từ cho trong ngoặc ở thì quá khứ hoặc hiện tại hoàn thành.
1. Last year I________________________ Hue. (visit)
2. I____________ Hue four times. (visit)
3. They_________________ a new house. (buy)
4. He_________________ a car two months ago. (buy)
5. They_________________ thousands of CDs. (collect)
6. He_________________ stamps when he was a child. (collect)
7. Peter__ the exam again. (fail)
8. Yesterday I________ to the supermarket but it was closed. (go)
9. They________ to that supermarket three times. (be)
Key:
1. visited 2. Have visited 3. have bought
4. bought 5. have collected 6. collected
7. has failed 8. went 9. have been
Dịch:
1. Năm vừa rồi tôi đã đến thăm Huế.
2. Tôi đã đến Huế bốn lần rồi.
3. Họ đã mua một ngôi nhà mới.
4. Anh ấy đã mua một chiếc xe hơi cách đây 2 tháng.
5. Họ đã thu thập được hàng ngàn đĩa CD.
6. Anh ấy đã sưu tầm những con tem khi còn nhỏ.
7. Peter đã rớt kỳ thi này lần ndữa.
8. Hôm qua tôi đã đi đến siêu thị nhưng nó đã đóng cửa.
9. Họ đã đến siêu thị đó 3 lần.

5. Complete the dialogue with the correct tense of the verbs (present continuous, present perfect, past simple).
Hoàn thành đoạn hội thoại sau với thì đúng của động từ( hiện tại tiếp diễn, quá khứ hoàn thành, quá khứ đơn).
John:______________ you (1. watch)___________________ 'Pride and Prejudice' on TV yesterday?
Mai: Yes, I (2. watch)__________ that film three times. I (3. read)___________ the book when I was at school and I 
liked it so much. __________ you(4. read) __________ it yet?
John: Actually I (5. read)_____________________ it at the moment. I (6. finish) __________half of the book.
Mai: How do you like it?
John: To tell you the truth, I prefer the film!
Key:
(1) Did... watch (2) have watched (3) read
(4) have... read (5) am reading (6) have finished
Dịch:
John: Bạn dã xem phim “Kiêu hãnh và định kiến” trên ti vi vào hôm qua chưa?
Mai: Rồi, mình đã xem phim đó tới 3 lần rồi. Mình đã đọc quyển sách đó khi mình đi học và mình rất thích nó. Bạn đã đọc nó chưa?
John: Thật ra mình đang đọc nó. Mình đã đọc xong nửa cuốn rồi.
Mai: Bạn thích nó không?
John: Nói thật, mình thích phim hơn!

6. Finish the sentences.
Hoàn thành các câu sau.
1. Last week I_______________ .
2. Have you _______________ ?
3. I have already _______________ .
4. She has _______________ several times.
5. Patrick_______________ when he was a boy.
Key:
(Sample answers)
Câu trả lời mẫu
1. Last week I met her in the library.
2. Have you ever worked with the disabled?
3. I have aldready washed the dishes.
4. She have been to the ocean several times.
5. Patrick loved climbing trees when he was a boy.
Dịch:
1. Tuần rồi mình đã gặp cô ấy ở thư viện.
2. Bạn đã từng làm việc với người khuyết tật chưa?
3. Tôi vừa rửa xong chén dĩa.
4. Cô ấy từng lên tàu đại dương vài lần.
5. Patrick thích leo cây khi cậu ấy còn nhỏ.

C. Speaking – trang 20 – Unit 3 – Sách bài tập (SBT) tiếng Anh 7 mới.
1. Look at the problems the people or the community is having. Give two ideas about the ways volunteers could help.
Nhìn vào các vấn đề con người và xã hội đang gặp phải. Đưa ra 2 ý tưởng tình nguyện viên có thể giải quyết các vấn đề đó.
1. 'The lakes are full of rubbish. Nobody wants to go there.’
2. 'We are cold and hungry. We have to live on the street this winter.'
3. 'We can't read or write, but we can't go to school because we have to work during the day.'
4. 'The hurricane was terrible. Our houses were destroyed.'
Key:
1. We can clean up the lakes. We can plant more trees and flowers beside the lakes.
2. We can cook meals and bring them to these homeless people. We can ask people to donate warm clothes for them.
3. We can organize evening classes for these Street children. We can collect books for them.
4. We can ask people to donate money for them. We can volunteer to help them rebuild their houses.
Dịch:
1. "Hồ đầy rác. Không ai muốn đi đến đó."
→ Chúng ta có thể dọn dẹp hồ. Chúng ta có thề trồng thêm nhiều cây và hoa quanh hồ.
2. "Chúng tôi lạnh và đói. Chúng tôi phải sống trên đường vào mùa đông này."
→ Chúng ta cô thề nấu bữa ăn và mang chúng đến cho những người vô gia cư. Chúng ta có thể kêu gọi mọi người quyên góp quần áo ấm cho họ.
3. "Chúng tôi không biết đọc hoặc viết, nhưng chúng tôi không thể đi đến trường bởi vì chúng tôi phải đi làm suốt ngày."
→ Chung ta có thể tổ chức những lớp học buổi tối cho những trẻ em đường phố này. Chúng ta có thể sưu tầm những quyển sách cho chứng.
4. "Cơn bão thật khủng khiếp. Nhà chúng tôi bị phá hủy hết rồi."
→ Chúng ta có thể kêu gọi mọi người quyên góp tiền cho họ. Chúng ta có thể giúp họ xây dựng lai nhà của họ.

2. Look at the Mai's blog and talk about her volunteer work, using past simple and present perfect.
(Nhìn vào blog của Mai và nói về công việc tình nguyện của cô ấy, sử dụng thì quá khứ và hiện tại hoàn thành.)
Example: I began working for 'Green Summer' in 2011.1 have cleaned up streets.

Key:
I began working for 'Green Summer' in 2011. I have cleaned up streets. I have planted trees. I have tutored small children in my neighbourhood. I have also donated books for village children. In 2012 I started my own project to help street children. I have taught them to speak English.

D. Reading - trang 21 – Unit 3 – Sách bài tập (SBT) tiếng Anh 7 mới
1. Read the following text and answer the questions.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

1. What is 'Keep Scotland Beautiful'?
2. What is 'National Spring Clean'?
3. What is the environmental problem that Scotland faces?
4. What happened in 'National Spring Clean 2011 '?
Key:
1. 'Keep Scotland BeautifuT is an emiiRMnenral organisation. It works to make Scotland cleaner, greener, and more sustainable.
2. 'National Spring Clean’ is a canpaipi in Upland lftajE.lt encourages people to get together to
pick up litter.
3. Scotland faces a litter problem. A Scoflidi national rocndng programme has daimed rt found litter
in 80% of the sites it visited.
4. In 'National Spring Gean 2011', almost 100,000 volunteers participated in 1,538 dean-up events throughout Scotland.
Dịch:
Ở Scotland, trong suốt tháng 4 và tháng 5, có một chiến dịch gọi là Mùa xuân làm sạch toàn quốc. Được thực hiện bởi tổ chức Giữ Scotland xinh đẹp, một tổ chức môi trường hoạt động để làm cho Scotland sạch hơn, xanh hơn và bền vững hơn. Mùa xuân làm sạch toàn quốc: Khuyến khích mọi người cùng nhặt rác. Người lớn và trẻ em có thể tình nguyện dọn dẹp khu phố của họ hoặc khu vực địa phương và giúp nó đẹp và sạch sẽ cho mọi người.
Người ta báo cáo rằng Scotland đang đối diện với vấn đề rác. Một người dân Scotland tham gia chương trình đã phàn nàn rằng rác được tìm thấy ở 80% những khu vực họ đến.
Theo website của chương trình, trong suốt "Mùa xuân làm sạch toàn quốc 2011", gần 100.000 tình nguyện viên đã tham gia ở 1.538 sự kiện trên khắp Scotland.

2. Read the flyer and do the tasks.
Đọc mẩu tin sau và làm nhiệm vụ.


Key:
a.
1. D 2. C 3. B
b.
1. T 2. T 3. F 4. F
Dịch:
1. Thật quan trọng khi bạn biết tại sao bạn làm tình nguyện.
2. Bạn nên làm những việc có ý nghĩa cho bạn.
3. Bạn không nên yêu cầu sự giúp đỡ khi làm tình nguyện bởi vì bạn là người được mong đợi cho đi sự giúp đỡ.
4. Bạn không nên có niềm vui bởi vì công việc tình nguyện là một công việc nghiêm túc.

3. These are the questions you may consider when starting to volunteer. Put them in the appropriate step (Đây là những câu hỏi mà bạn có thể xem xét khi bắt đầu công việc tình nguyện. Đặt chứng vào bước thích hợp.)
a. Is there any organisation in my community that helps disabled people?
b. Do I like working with elderly people or with children?
c. Can I give four hours a week for this job?
d. Which Internet website can give me useful information about the local volunteer organisations?
e. Do I want to meet new people? Or do I want to learn new skills?
f. Do I like working indoors or outdoors?
g. Why do I want to volunteer?
Key:
Step 1: e,g
Step 2: b,c,f
Step 3: a,d
Dịch:
Bước 1: e, g
Bước 2: b, c, f
Bước 3: a, d
Bước 1:
e. Bạn có muốn gặp những người mới không? Bạn có muốn học những kỹ năng mới không?
g. Tại sao tôi muốn làm tình nguyện?
Bước 2:
b. Tôi có muốn làm việc với những người lớn tuổi hoặc trẻ em không?
c. Tôi có thể dành ra 4 giờ một tuần cho công việc này không?
f. Tôi thích làm việc trong nhà hay ngoài trời?
Bước 3:
a. Có bất kỳ tổ chức nào trong cộng đồng giúp đỡ người khuyết tật không?
d. Trang web nào có thể cung cấp cho tôi những thông tin hữu ích về tổ chức tình nguyện ở địa phương?.

E. Writing – trang 22 – Unit 3 – Sách bài tập (SBT) tiếng Anh 7 mới
1. Complete the sentences.
Hoàn thành các câu sau.
1. I like to do volunteer work because___________________________________________________ .
2. She was late because of the heavy rain. —»She was late because______________________________
3. They choose to learn English because of the opportunities it may bring. —> They choose to learn English because_____________________  .
4. My uncle has moved to Da Nang because of his job. —► My uncle has moved to Da Nang because ______________________
5. I think Nova is a great volunteer because____________________________________________ .
Key:
1. I like to do volunteer work because I can meet new people.
2. She was late because it was raining heavily.
3. They choose to learn English because it may bring them opportunities.
4. My uncle has moved to Da Nang because he was offered a job there.
5. I think Nova is a great volunteer because she really loves working with children.
Dịch:
1. Tôi thích làm viêc tình nguyên bởi vì tôi có thể gặp được những người mới.
2. Cô ấy bị trễ bởi vì mưa lớn.
3. Họ chọn học tiếng Anh bởi vì nó mang đến cho họ nhiều cơ hội.
4. Chú tôi vừa chuyển đến Đà Năng bởi vì chú ấy được đề nghị một công việc tuyệt vời ở đó.
5. Tôi nghĩ Nova là một tình nguyện viên tuyệt vời bởi vì cô ấy thật sự thích làm việc với những đứa trẻ.

2. Look at the statements. Do you agree or disagree with them? Why/Why not? Write two or three sentences to explain.
Nhìn vào các ý kiến sau. Bạn đồng tình hay không đồng tình với các ý kiến đó? Viết hai hoặc ba câu để giải thích.

1. I believe that volunteer work helps me to make new friends.  
____________________________________________ 
2. I believe everybody should do volunteer work.
____________________________________________ 
3. I think the government should pay for the work that volunteers do.
____________________________________________ 
Key:
1.1 believe that volunteer work helps me to make new friends. I can go to different places and the people in need can be helped. We can also meet other volunteers and make friends with
2.1 believe everybody should do volunteer work. Volunteer work can improve things and he r problems the community faces. It can also change people's lives by giving them help when need it. It can make you feel good too.
3.1 don't think the government should pay for the work that volunteers do. We volunteer want to help others, and not for money. If you want to be paid then the meaning voluntarily been lost.
3. Think about a problem that your community is having. Write a short paragraph to propose a volunteer activity to help solve the problem.
- What is the problem?
- What are the negative consequences of that problem?
- What do you want to do to help solve that problem?
- How are you going to do it?
Suggested answers:
There are not many trees and plants in the public places in my community. This makes it
attractive. I want to plant more trees in places like lake sides, and flowers in the square. I can
school can help us organise a campaign and make the community greener.
Loading...
 

 
Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Bài cùng chuyên mục: Lớp 7

 

Xem tiếp...

Bài viết mới

 

Bài viết cũ

Loading...
XEM NHIỀU TRONG TUẦN