Loading...

Giải sách bài tập Tiếng Anh 7 Unit 4: Music and arts (Âm nhạc và nghệ thuật)

Thứ ba - 23/10/2018 08:44

Giải sách bài tập Tiếng Anh 7 Unit 4: Music and arts (Âm nhạc và nghệ thuật)
A. Phonetics - trang 28 - Unit 4 – Sách bài tập(SBT) tiếng Anh 7 mới
B. Vocabulary & Grammar – trang 29 – Unit 4 – Sách bài tập(SBT) tiếng Anh 7 mới
C. Speaking (trang 32 SBT Tiếng Anh 7 mới)
D. Reading – trang 32 – Unit 4 – Sách bài tập(SBT) tiếng Anh 7 mới.
E. Writing – trang 34 – Unit 4 – Sách bài tập( SBT) tiếng Anh 7 mới

Loading...
A. Phonetics - trang 28 - Unit 4 – Sách bài tập(SBT) tiếng Anh 7 mới
1. Find the word which is pronounced differently in the part underlined.
Tìm từ có cách phát âm khác với những từ còn lại.
1. A. traditional B. essential C. audition D picture
2. A. attract B. actor C. guitarist D gallery
3. A. delicious B. special C. musical D physician
4. A. usually B. composer C. leisure D. version
5. A. prefer B. perform C. painter D. concert
 

Key - Đáp án:
1. D; 2. C; 3. C; 4. B; 5. A
Giải thích:
1. Chọn D. picture, vì âm "t" được phát âm là /tʃ/ trong những từ còn lại được phát âm là /ʃ/.
2. Chọn C. guitarist, vì âm "a" được phát âm là /a:/ trong những từ còn lại được phát âm là /æ/.
3. Chọn C. musical, vì âm "c" được phát âm là /k/, trong những từ còn lại được phát âm là /ʃ/.
4. Chọn B. composer, vì âm "s" được phát âm là /s/, trong những từ còn lại được phát âm là /z/.
5. Chọn A. prefer. vì âm "er" được phát âm là /ə:/, trong những từ còn lại được phát âm là /ə/.

2. Single-underline words having sound /ʃ/ and double-underline words having sound /ʒ/ following sentences. Then read them aloud.
Gạch một gạch dưới các từ có chứa âm /ʃ/ và gạch hai gạch dưới các từ có chứa âm /ʒ/ trong những câu sau. Đọc to các từ đó.
1. The comedy show last night was a success.
2. There is a live show of rock and roll on television.
3. Can you lend me your measuring tape, please?
4. She is now polishing her shoes.
5. It was a pleasure to watch the musical performance.
Key - Đáp án:


B. Vocabulary & Grammar – trang 29 – Unit 4 – Sách bài tập(SBT) tiếng Anh 7 mới
1. Fill each blank with a word from the box to complete the sentences. 

Điền vào chỗ trống các từ cho trong khung để hoàn thành những câu sau.

1. Her hobbies are_______________photographs and collecting coins.
2. A funny man or woman in a film is a_______________.
3. - What should we do to help the poor in the neighbourhood?  
- I suggest _______________ a show to raise money.
4. A person who wirtes poem is called a_______________.
5. A_______________is a person who plays a musical instrument or writes music especially as a job.
6. The temples at Angkor were__________________ by artists with stone carvings.
7. Graphic_______________is a very interesting form of arts.
8. Viet Nam has some kinds of traditional_______________ such as 'Chèo' or 'Cải lương'.
Key - Đáp án:
1. taking 2. comedian 3. organizing 4. poet
5. musician 6. decorated 7. design 8. Opera
Dịch:
1. Sở thích của cô ấy là chụp hình và sưu tầm tiền xu.
2. Một người đàn ông hoặc phụ nữ vui tính trong phim là một diễn viên hài.
3. - Chúng ta nên làm gì để giúp những người nghèo trong khu phố?
- Tôi đề nghị tổ chức một buổi diễn để quyên tiền.
4. Một người viết thơ được gọi là nhà thơ.
5. Nhạc sĩ là người chơi một loại nhạc cụ hoặc viết nhạc.
6. Những ngôi đền ở Angkor được trang trí bởi những nghệ sĩ với những viên đá được chạm khắc.
7. Thiết kế đồ họa là một loại nghệ thuật thú vị.
8. Việt Nam có nhiều loại nhạc kịch truyền thống như "chèo" hoặc "tuồng".

2. Match the famous Vietnamese people in A with their occupations in B.
Nối nhân vật nổi tiếng của Việt Nam ở cột A với nghề nghiệp của họ ở cột B.
A B
1. Nguyen Du A. painter
2. Bui Xuan Phai B. singer
3. Thu Hien C. actress
4. Trinh Cong Son D. poet
5. Pham Thi Thanh E. musician
6. Tra Giang F. drama diretor
Key - Đáp án:
1.D; 2.A; 3.B; 4.E; 5.F; 6.C

3. Choose the correct answer A, B, C, or D to complete the sentences.
Chọn đáp án đúng A, B, C hoặc D để hoàn thành các câu sau.
1.His daughter wants to become a well-known______but she has no talent at all.
A. act                      B. actor                    C. actress                         D action
2. This painting is prettier, but it costs______the other one.
A. so much as          B. as many as          C. twice as much as          D twice as many
3. We all enjoyed the play so much that we______ for ten minutes.
A. smiled                 B. screamed             C. cried                            D. applauded
4. To_______ successfully, they have to practise the play again and again.
A. perform              B. play                      C. sing                             D. dance
5. Turn TV off. The show is______ .
A. exciting               B. peaceful               C. tiring                            D. boring
6. Mozart was one of the most famous_____ of classical music.
A. actors                 B. composers           C. artists                          D. makers
7. -What are you doing with all that paper and glue, Giang?
- I'm trying to______a collage.
A. do                      B. play                      C draw                             D. make
8. Because I was sitting in the back row of the theatre, I could hardly see the___ .
A. painters              B. musicians              C composers                    D. writers
Key - Đáp án:
1. C. actress 2. C. twice as much as 3. D. applauded
4. A. perform 5. D. boring 6. B. composers
7. D. make 8. B. musicians
Hướng dẫn dịch:
1. Con gái anh ta muốn trở thành một diễn viên nổi tiếng nhưng cô ấy không có tài năng gì.
2. Bức tranh này đẹp hơn, nhưng nó tốn gấp đôi tiền so với bức khác.
3. Chúng tôi thích vở kịch rất nhiều đến nỗi chúng tôi đã vỗ tay những 10 phút.
4. Để biểu diễn thành công họ phải luyện tập vở kịch nhiều lần.
5. Tắt ti vi đi. Chương trình chán quá đi.
6. Mozart là một trong những nhà soạn nhạc cổ điển nổi tiếng nhất.
7. - Cậu đang làm gì với giấy và keo này vậy Giang?
- Mình đang thử làm một cán lều.
8. Bởi vì mình đang ngồi ở hàng ghế sau trong rạp hát, nên mình khó có thể thấy được nhạc công.

4. Complete the following sentences by putting a word in each gap.
Hoàn thành các câu sau bằng cách thêm từ vào chỗ trống.
1. I don't sing as_________ as my sister. She is the best singer in her class.
2. My sister's personality is very different_________ mine.
3. - I don't like the new soap opera on VTV6 now.
- I don't like it_________ .
4. The music festival will be at the_________ time as last year.
5. Please eat__________ much___________ you like.
6. Duong can draw animals, and Duy can do it________ .
7. Paintings and drawings are not the same thing.They are quite________.
8. Each one of the children has been given a piece of paper and a crayon. They are________pictures in the painting room.
Key - Đáp án:
1. well/beautifully; 2. from 3. either 4. same
5. as - as 6. too 7. different 8. drawing
Hướng dẫn dịch:
1. Mình không hát hay như chị mình. Chị ấy là người hát hay nhất trong lớp.
2. Tính cách chị tôi rất khác với tôi.
3. - Tôi không thích kịch nhiều kỳ mới trên đài VTV6.
- Tôi cũng không thích nó.
4. Lễ hội âm nhạc sẽ cùng thời điểm với năm rồi.
5. Vui lòng ăn nhiều như bạn muốn nhé.
6. Dương có thể vẽ động vật và Duy cũng có thể vẽ được.
7. Bức tranh và bức vẽ không giống nhau. Chúng hoàn toàn khác nhau.
8. Mỗi đứa trẻ được cho một mảnh giấy và bút chì màu. Chúng đang vẽ những bức hình trong phòng tranh.

5. Fill each of the blanks with one suitable word.
Example: Alison has dogs, cats, goldfish and many other pets .
1. My sister likes to watch Mickey Mouse, Donald Duck, Oggy, and other________.       
2. I like science fiction, but I never watch horror, thriller, or war__________
3. My aunt collects_____________ by nineteenth-century Australian painters.
4. Old people enjoy traditional, classical or country_____________ .
5. Chris is a very good pianist, and can also play a number of other musical________.
Key - Đáp án:
1. cartoons; 2. films; 3. paintings; 4. music; 5. instruments
 Dịch:
1. Chị tôi thích xem phim Chuột Mickey, Vịt Donald, Oggy và những phim hoạt hình khác.
2. Tôi thích phim khoa học viễn tưởng, nhưng tôi không bao giờ xem phim chiến tranh, giật gân hoặc kinh dị.
3. Cô của tôi sưu tầm những bức tranh của những họa sĩ người Úc thế kỷ 19.
4. Người già thích nhạc quê hương, cổ điển và truyền thống.
5. Chris là một nhạc công piano rất giỏi và cũng có thể chơi một số nhạc cụ khác.

6. Use the words/phrases below to write complete sentences.
Sử dụng các từ/cụm từ dưới đây để hoàn thành câu.
1. my friend/enjoy/the Children's Painting Exhibition/l/too.
2. performance/she/give/last night/marvellous.
3. each/my three sisters/be/very different/the others.
4. painting/he/make/recently/much/same/old one.
5. the children/rehearse/play/school/celebration/moment.
Key - Đáp án:
1. My friends enjoy the Children's Painting Exhibition, and I do too./
My friends enjoyed the Children's Painting Exhibition, and I did too.
2. The performance she gave last night was marvellous.
3. Each of my three sisters is very different from the others.
4. The painting he (has) made recently is.. 'ch the same as the old one.
5. At the moment, the children are rehearsing the play for the school celebration.
Dịch:
1. Bạn tôi thích chương trình Triển lãm tranh trẻ em và tôi cũng vậy.
2. Buổi diễn hôm qua cô ấy thực hiện thật tuyệt vời.
3. Mỗi người trong ba chị gái tôi đều khác nhau.
4. Bức tranh mà anh ấy vẽ gần đây thì giống với bức tranh cũ nhiều.
5. Hiện bọn trẻ đang diễn tập vở kịch cho lễ kỷ niệm của trường.

C. Speaking (trang 32 SBT Tiếng Anh 7 mới)
1. What did these famous people do...(Những người nổi tiếng đã làm gì? Sử dụng những từ trong 3 danh sách bên dưới về họ.)
unit 4 4
1. Pham Tuyen composed the song "Nhu co Bac Ho trong ngay vui dai thang".
2. Leonardo Da Vinci painted the painting "Mona Lisa".
3. Ludwig van Beethoven composed "Moonlight".
4. William Shakespeare wrote "A Midsummer Night’s Dream".
5. Karen Carpenter sang the song "Yesterday Once More".
6. Alexandre Gustav Eiffel built Truong Tien Bridge (Hue-Vietnam).
 
Hướng dẫn dịch:
1. Phạm Tuyên đã sáng tác bài hát "Như có Bác Hồ trong ngày vui đại thắng".
2. Leonardo da Vinci đã vẽ bức tranh Mona Lisa.
3. Ludwig van Beethoven đã sáng tác nhạc phẩm Ánh trăng.
4. William Shakespeare đã viết bài "Giấc mộng đêm hè".
5. Karen Carpenter đã hát bài "Yesterday Once More".
6. Alexandre Gustav Eiffel đã xây dựng nên cầu Trường Tiền (Huế - Việt Nam).
 
2. Read the following opinions ... (Đọc những ý kiến sau về âm nhạc và nghệ thuật.)
1. Art education improves students' life skills.
2. Students who study arts are more attentive at school than those who do not.
3. Students who study arts do better in academic subjects like maths and science.
4. Learning music helps students achieve higher results in maths and reading.
5. Music promotes creativity, social development, and personality.
 
Hướng dẫn dịch:
1. Giáo dục nghệ thuật nâng cao kỹ năng sống của học sinh.
2. Học sinh học nghệ thuật thì tham gia hoạt động ở trường nhiều hơn những học sinh khác.
3. Học sinh học nghệ thuật học các môn học thuật tốt hơn như toán và khoa học.
4. Học âm nhạc giúp học sinh đạt được kết quả cao trong toán học và đọc.
5. Âm nhạc cải thiện sự sáng tạo, phát triển xã hội và tính cách.
 
Mẫu:
A: I quite agree with number one. I have seen a lot of people who are artists and they are very successful in life.
B: You are right. I think so too.
A: I don’t agree with the number four. Many students are good at math or science but they don’t know anything about music.
B: Yes, I also think that.
 
Hướng dẫn dịch:
A: Tôi hoàn toàn đồng ý với ý kiến số một. Tôi đã thấy nhiều người là nghệ sĩ và họ rất thành công trong cuộc sống.
B: Bạn đúng đấy. Tôi cũng nghĩ thế.
A: Tôi không đồng ý với ý số 4. Nhiều học sinh giỏi toán hoặc khoa học nhưng họ lại không biết gì về âm nhạc cả.
B: Đúng, mình củng nghĩ thế.

D. Reading – trang 32 – Unit 4 – Sách bài tập(SBT) tiếng Anh 7 mới.
1. Fill each blank in the passage with a word from the box. You do not need to use all of the words.
Điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau. Sử dụng các từ cho trước. Bạn không cần sử dụng hết các từ.

Key - Đáp án:
(1) performance (2) playing (3) sang
(4) beautiful (5) pleasure (6) tunes
Dịch:
Beatrice Harrison (1892-1965) là một nghệ sĩ đàn cello người Anh. Cô rất nổi tiếng trong nửa đầu thế kỷ thứ 20. Màn trình diễn Beatrice Harrison trở nên nổi tiếng qua sóng phát thanh radio vào những ngày đầu của đài BBC.
Một đêm vào năm 1924 khi Beatrice đang chơi cello trong vườn ở Oxted cô ấy nghe tiếng một con chim vang vọng bài nhạc của cô. Cô đã bắt đầu lại và chú chim hót cùng cô ấy. Âm thanh quá hay và cô biết nó là một con chim họa mi. Đáng ngạc nhiên là đêm kế tiếp sau đó, chim họa mi lại ở đó lần nữa và Beatrice đã chơi hai bài với chú chim hoang dã này. Nó thật hay; cô ấy muốn chia sẻ sự vui thích của mình với những người khác. Cô quyết định thuyết phục BBC cài đặt những chiếc micro trong vườn. Sau vài lần, họ đã có thể thu âm được âm điệu. Những bản ghi âm này trở nên thành công và rất nổi tiếng trong những năm 1930.

2. Choose the correct answer for each gap in the following passage.
Artists who (1)_____pictures on the pavement with chaft used to be a common sight in London, but
there (2)_____ only a few left now. Sometimes the pictures are very good. This is proved by the fact that one of the (3)_____ favourite tridks is to draw a five-pound note and see a lot of people trying to (4)________ it up. The police usually treat pavement artists kindly and there is nothing in the law against drawing on the pavement (5)_________ the artist is so good that he gets a large (6)_______ aroundi him, and this prevents other people from passing freely along the street.
. A. draw B. paint C. take D. print
2. A. is B. are C. was D. were
3. A. artist B. artist’s C. artist D. artist’s
4. A. pick B. hold C. bring D. get
5. A. if B. although C. unless D. because
6. A. meeting B. collection C. gathering D. crowd

Key - Đáp án:
(1) A. draw (2) B. are (3) A. pick
(4) A. pick (5) C. unless (6) D. crowd
3. Read the passage and choose the correct answer to each question below.
Đọc đoạn văn và chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây.

1. In 1910 he began to perform pantomime in____
A. the US                     B. London                    C. Switzerland
2. When did he start appearing in films?
A. In 1910                   B. In 1914                 C. In 1972
3. In about how many films did he play the Tramp?
A. Seventy                   B Seventeen               C. Twenty-five       
4. Charlie Chaplin is very famous for________ .
A. his stage performance
B. His background music
C. his character "the Tramp"
5. Which of the following is NOT true?
A. Charlie Chaplin was an English artist.
B. He played classical music
C. He received an award in 1972.
Key - Đáp án:
1.A; 2.B; 3.A; 4.C; 5.B
Hướng dẫn dịch:
Charlie Chaplin là một diễn viên, đạo diễn, nhà sản xuất và nhà soạn nhạc người Anh. Ông nổi tiếng là một người sáng tạo nhất trong lĩnh vực phim câm. Chân dung kẻ bước đi nặng nề của Charlie Chaplin đã chiếm được trái tim của mọi người trên khắp thế giới.
Chaplin được sinh ra ở London vào ngày 16 tháng Tư năm 1889. Ông đã trải qua thời thơ ấu trong nghèo khổ và cơ cực. Vào năm 1910, ông bắt đầu diễn xuất kịch câm ở Mỹ. Lần đầu tiên ông xuất hiện trên màn ảnh vào năm 1914. Ông đã tạo ra nhân vật nổi tiếng thế giới của mình là gã lang thang và ông ấy đóng vai cổ điển này trong hơn 70 bộ phim suốt sự nghiệp của mình. Ông ấy cũng sáng tác hầu hết nhạc nền cho những phim của mình. Vào năm 1972, Chaplin đã nhận được một giải Hàn lâm Danh dự cho ảnh hưởng lớn của ông trong việc làm phim điện ảnh, một dạng nghệ thuật của thế kỷ này. Chaplin mất vào ngày 25 tháng 12 nám 1977 tại nhà riêng ở Thụy Sĩ.

E. Writing – trang 34 – Unit 4 – Sách bài tập( SBT) tiếng Anh 7 mới
1. Rewrite the sentences, so that their meaning stays the same, using the beginning given for each.
Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không đổi, sử dụng phần đầu đã cho ở mỗi câu.
1. The tickets to the show are too expensive for us.
- The tickets to the show cost________________________________.  
2. Khanh is a better painter than Giang.
- Giang can't_______________________________.
3. Charles Dickens' novels attract a lot of children.
- A lot of children_______________________________.         
4. Her book is not the same as mine.
- Her book is_______________________________.         
5. We can get to the art gallery in half an hour.
- It only_______________________________.
Key - Đáp án:
1. The tickets to the show cost too much for us.
2. Giang can't paint as well as Khanh.
3. A lot of children are attracted by Charles Dickens' novels.
4. Her book is different from mine.
5. It only takes half an hour to get to the art gallery.
Hướng dẫn dịch
1. Vé cho buổi diễn quá đắt cho chúng ta.
2. Khanh là một họa sĩ giỏi hơn Giang.
3. Tiểu thuyết của Charles Dickens thu hút nhiều trẻ em.
4. Sách của cô ấy không giống sách tôi.
5. Chúng ta có thể đến được buổi triển lãm nghệ thuật trong nửa giờ nữa.

2. Write an invitation to one of your friends or relatives, using the following:
- To: Live show of The Finger Family
- Time: 8 o'clock, Saturday night
- Place: The Big Theatre
- Time to meet: 7.45 p.m

Key - Đáp án: 
Dear Nam,
How are you? There will be a Live Show of The Finger Family in The Big Theatre this Saturday night. It will be performed at 8 o’clock. Shall we go there together? It will be a great show.
If you agree, I think we should meet at 7:45 pm at the gate of theatre. I will book the ticket by telephone and we will get them at ticket counter outside.
Cheers,
Hoa
Hướng dẫn dịch:
Chào Nam,
Cậu khỏe chứ? Sẽ có một buổi trình diễn trực tiếp tên The Finger Family ở nhà hát lớn vào tối thứ Bảy này. Nó sẽ được trình diễn lúc 8 giờ tối. Chúng ta cùng nhau đi xem nhé. Nó sẽ là một buổi trình diễn tuyệt vời.
Nếu cậu đồng ý, mình nghĩ chúng ta nên gặp nhau lúc 7 giờ 45 ở cổng nhà hát. Mình sẽ đặt vé bằng điện thoại và chúng ta sẽ lấy vé ở quầy vé bên ngoài.
Thân ái,
Hoa

3. Read the following facts and write a paragraph about Michael Jackson.
Đọc các chi tiết sau và viết một đoạn văn về Michael Jackson.
1. born: August 29,1958, Gary, Indiana, the US
___________________________________________
2. 1964 joined band "the Jackson Brothers".
___________________________________________
3. Began his solo career.
___________________________________________
4. called 'the King of Pop', got a lot of awards, including 13 Grammy Awards and 26 American Music Awards.
___________________________________________
5. 'Earth Song' - one of his most successful songs.
___________________________________________
6. died June 25, 2009, Los Angeles, California, the US.
___________________________________________
Key - Đáp án:
(Sample answers)
Micheal Jackson was bom on August 29, 1958 in Gary, Indiana, the United States. In 1964, Micheal Jackson joined the band “The Jackson Brothers”. He began his solo career in 1971. He was called “the King of Pop” and in his career, he got a lot of awards, including 13 Grammy Awards and 26 American Music Awards. “Earth Song” is one of his most successful songs. He died on June 25, 2009 in Los Angeles, Caliíbmia, the U.S.
Hướng dẫn dịch:
Michael Jackson sinh ra ở Gary, Indiana, Mỹ vào ngày 29 tháng 8 năm 1958. Vào năm 1964, Michael Jackson đã tham gia ban nhạc “The Jackson Brothers". Ông ấy đã bắt đầu sự nghiệp solo vào năm 1971. Ông ấy đã được gọi là Vua nhạc pop và trong sự nghiệp của mình, ông đã giành được nhiều giải thưởng, bao gồm 13 giải Grammy và 26 giải Ảm nhạc Mỹ. “Earth Song" là một trong những bài hát thành công nhất của ông. Ông mất vào ngày 25 tháng 6 năm 2009 ở Los Angeles, California, Mỹ.
Loading...
 

 
 Từ khóa: âm nhạc
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Bài cùng chuyên mục: Lớp 7

 

Xem tiếp...

Bài viết mới

 

Bài viết cũ

Loading...
XEM NHIỀU TRONG TUẦN