Loading...

Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 8 Unit 10: Communication (Giao tiếp)

Thứ hai - 12/11/2018 03:00
Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 8 Unit 10: Communication (Giao tiếp)
* Từ vựng Tiếng Anh 8 Unit 10: Communication (Giao tiếp)
* Getting Started (phần 1-4 trang 38-39 SGK Tiếng Anh 8 mới)
* A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 40-41 SGK Tiếng Anh 8 mới)
* A Closer Look 2 (phần 1-6 trang 41-42 SGK Tiếng Anh 8 mới)
* Communication (phần 1-4 trang 43 SGK Tiếng Anh 8 mới)
* Skills 1 (phần 1-5 trang 44 SGK Tiếng Anh 8 mới)
* Skills 2 (phần 1-6 trang 45 SGK Tiếng Anh 8 mới)
​* Looking Back (phần 1-6 trang 46-47 SGK Tiếng Anh 8 mới)
* Project (trang 47 SGK Tiếng Anh 8 mới)
Loading...
* Từ vựng Tiếng Anh 8 Unit 10: Communication (Giao tiếp)
For ages (phr) Đã lâu
Outside (adv) Bên ngoài
Oversleep (v) Ngủ quên
Battery (n) Pin
Telepathy (n) Thần giao cách cảm
Popular (adj) Phổ biến
Among Pre Trong số
disappear (v) Biến mất
Instantly (adv) Ngay lập tức
Transmission (n) Sự truyền, phát
Touchcreen (n) Màn hình cảm ứng
Visible (adj) Có thể nhìn thấy được
Communicate (v) Giao tiếp
Immediately (adv) Ngay lập tức
Graphic (adj) Đồ họa
Language barrier (n) Rào cản ngôn ngữ
Cultural difference (n) Sự khác biệt về văn hóa
Channel (n) Kênh
Glance (v, n) Cái nhìn lướt, nhìn lướt
Respect (v) Tôn trọng
A lack of (n) Sự thiếu ...
Corridor (n) Hành lang
Network signal (n) Tín hiệu mạng
Shorthand (n) Tốc kí
Separation (n) Sự chia cách
Shrug (v) Nhún
Glance at (v) Nhìn thoáng qua, liếc qua
Decade (n) Thập kỉ
Holography (n) Phép chụp ảnh giao thoa laze
Brain (n) Bộ não
Real time (n) Thời gian thực
Cyber world (n) Thế giới ảo
Meaningful (adj) Đầy ý nghĩa
Digital world (n) Thế giới số
Delay (v, n) Trì hoãn
React to (v) Phản ứng với
Mention (v) Nhắc đến
Explain (v) Giải thích
Keep in touch (v) Giữ liên lạc
Function (n) Chức năng
Message board (n) Bảng tin
Colleague (n) Đồng nghiệp
Express (adj) Nhanh, tốc độ cao
Audience (n) Khán giả
* Getting Started (phần 1-4 trang 38-39 SGK Tiếng Anh 8 mới)
My battery was flat.
1. Listen and read.
Bài nghe:

Hướng dẫn dịch:
Phúc: Chào Nick. Chuyện gì xảy ra hôm qua vậy? Chúng mình đã chờ cậu hàng giờ và cậu chẳng đến!
Nick: Chào Phúc. À, mình cũng muốn hỏi cậu câu tương tự đấy.
Phúc: Tại sao? Chúng mình đã hẹn gặp bên ngoài rạp phim phải không? Chúng mình đã chờ và sau đó Mai quyết định vào mà không có cậu. Cô ấy đã không muốn bỏ lỡ đoạn mở đầu của Frozen, cậu biết đấy. Cậu đã ngủ quên hay gì vậy?
Nick: Không, mình đã ở đó đúng giờ đó chứ và chính mình đã chờ 2 cậu.
Phúc: Cậu đùa à? Chúng mình đã không thấy cậu ở đó. Chúng mình đã cố gọi cho cậu nhưng không được.
Nick: Mình cũng không thể gọi cậu được. Mình hết pin rồi.
Phúc: Không sao. Chúng mình sẽ thử lại. Chiều Chủ nhật này lúc 2:30 được không? Có phim Siêu nhân 3.
Nick: Tuyệt, nhưng mình sẽ có lớp tiếng Việt lúc đó. Hãy đi lúc 4:15 nhé. Mình sẽ cần đi xe buýt đến đường Nguyễn Du và nó khá xa.
Phúc: Nhưng không phải là rạp Galaxy Nguyễn Du, chúng mình sẽ xem ở rạp Galaxy Nguyễn Trãi... chờ đã... Vậy hôm nay cậu đã đi rạp nào?
Nick: Ồ không, mình đã đến Galaxy Nguyễn Du. Mình ước rằng điện thoại di động của mình có pin tốt hơn!
a. Find words or phrases in ... (Tìm những từ hoặc cụm từ trong bài hội thoại có nghĩa là:)
1. to wait for a very long time = wait for ages
2. to arrive = show up
3. to succed in talking to someone on the phone = get through
4. "My battery had no electric power left." = "My battery was flat."
5. "Are you making a joke?" = "Are you kidding?"
6. "Let’s do that again." = "We can try again."
b. Decide if the statements are true ... (Quyết định xem câu nào là đúng (T) hoặc sai (F).)
1. T 2. T 3. F 4. T 5. T 6. T
Hướng dẫn dịch:
1. Phúc, Mai và Nick muôn xem phim hôm nay ở rạp Galaxy.
2. Chỉ Mai và Phúc đã xem phim.
3. Nick đã ngủ quên ở nhà vào lúc đó.
4. Mai và Phúc không thể gọi Nick.
5. Nick đã đi sai rạp Galaxy.
6. Nick sẽ không thể đi đến rạp lúc 2:30 chiều Chủ nhật bởi vì anh ấy sẽ có lớp lúc đó.

c. Why couldn't Phuc, Mai and Nick ... (Tại sao Phúc, Mai, và Nick không thế xem phim cùng nhau như kế hoạch? Vấn đề là gi? Đó có phải chỉ vì điện thoại di động của Nick không?)
=> They couldn’t see the film together because Nick went to the wrong cinema. They didn’t communicate clearly about the name and address of the cinema beforehand. Then they were not able contact each other because the battery of Nick’s mobile phone was flat.
Hướng dẫn dịch:
Họ không thể xem phim cùng nhau vì Nick đã đến nhầm rạp chiếu phim. Họ đã không trao đổi rõ ràng về tên và địa chỉ rạp phim trước. Sau đó họ đã không thê liên lạc với nhau vì điện thoại di động của Nick hết pin.

2. Match the words/ phrases with ... (Nối từ/cụm từ với những hình ảnh về cách thức giao tiếp. Sau đó nghe để kiểm tra câu trả lời của bạn.)
Bài nghe:
 
1. having a video conference 2. emailing
3. video chatting 4. meeting face-to-face
5. using social media 6. using telepathy
7. sending letters  
3. Fill the gaps with the correct ... (Điền vào chỗ trống dạng đúng của những từ/cụm từ trong khung ở phần 2.)
1. Using social media 2. meeting face-to-face
3. emailing, sending letters 4. Using telepathy
5. video chatting 6. have a video conference
Hướng dẫn dịch:
1. Sử dụng mạng xã hội bao gồm Facebook, Youtube... như là một phương tiện giao tiếp đã trở nên rất phổ biến trong những người trẻ.
2. Nhóm chúng ta đã làm việc trực tuyến suốt! Bây giờ hãy gặp trực tiếp nào!
3. Nếu bạn muốn viết cho một người bạn ở nước khác, gửi thư điện tử nhanh và rẻ hơn gửi thư thông thường (qua bưu điện).
4. Sử dụng thần giao cách cảm là một cách để giao tiếp tức thì bằng ý nghĩ.
5. Trong tương lai, có lẽ cuộc gọi thoại sẽ biến mất. Chúng ta sẽ sử dụng trò chuyện qua video để nói chuyện và nhìn thấy một người bạn cùng lúc.
6. Chúng ta nên có một cuộc hội nghị video tuần này. Kate sẽ có thể tham gia cùng chúng ta từ Hồng Kông và Tim từ Anh nữa.

4. GAME In groups, brainstorm all the ... (Theo nhóm, nghĩ ra tất cả các cách khác nhau mà bạn có thể sử dụng để giao tiếp cho đến giờ. Người nào có ý tưởng hay nhất sẽ chiến thắng.)
Ngoài 7 cách giao tiếp ở phần 2, chúng ta có thể kể thêm:

   + Using fax
   + Phoning
   + Using body language
   + Using codes
   + Using signs
   + Sending flowers
   + Using music
   + Painting a picture
   + Leaving a note

* A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 40-41 SGK Tiếng Anh 8 mới)
Vocabulary
1. Choose words/ phrases from ... (Chọn từ/ cụm từ trong khung để mô tả các bức tranh về những cách thức giao tiếp khác.)
1. using music 2. using signs
3. leaving a note 4. painting a picture
5. communicating non-verbally with animals 6. using codes
7. sending flower 8. using body land
communicating non-verbally with animals: Giao tiếp không bằng lời với động vật

2. Communication technology. Match the ... (Công nghệ giao tiếp. Nối các từ với định nghĩa của chúng.)
Nối và dịch:
1 - d: chat room - Người ta tham gia vào khu vực Internet này để giao tiếp trực tuyến. Đàm thoại được gửi ngay lập tức và hiển thị cho mọi người ở đó.
2 - e: multimedia - Những hình thức đa phương tiện trong giao tiếp trên máy vi tính bao gồm những âm thanh, video, hội nghị video, đồ họa và văn bản.
3 - b: landline phone - Một điện thoại sử dụng một dây điện thoại để truyền tải.
4 - c: smart phone - Một thiết bị với một màn hình cảm ứng với chức năng tương tự như một máy tính, một máy chụp hình kỹ thuật số và một thiết bị GPS (hệ thống định vị toàn cầu - Global Positioning System), ngoài một chiếc điện thoại.
5 - a: message board - Một nhóm thảo luận trực tuyến mà trong đó bạc có thể để lại tin nhắn hoặc đăng câu hỏi.

3. Complete the diagram with ... (Hoàn thành biểu đồ bằng những ví dụ về các hình thức giao tiếp mà bạn đã học cho đến bảy giờ. Một số có thể được đặt vào nhiều hom một loại. Bạn có thể bổ sung thêm ý tưởng không?)
Gợi ý:
 
4. Debate. Choose one or more ... (Tranh luận. Chọn ra một cặp hoặc nhiều hơn về các cách thức giao tiếp. Cách nào tốt hơn? Tại sao?)
- Email vs Snail mail
=> I think email is better because it is so convenient and fast.
- Video conference vs F2F meeting
=> I think video conference is better because people don't need to travel for a meeting.
- Mobile phone vs Landline phone
=> I think mobile phone is better because it is so convenient and people can bring them to everywhere.
Pronunciation

5. Mark the stress for the ... (Đánh dấu trọng âm vào những từ sau, sau đó nghe và lặp lại.)
Bài nghe:
 
1. com'petitive 2. in'finitive 3. re'petitive 4. 'positive
5. a'bility 6. possi'bility 7. curi'osity 8. natio'nality
competitive: cạnh tranh;             curiosity: hiếu kì

6. Fill the gaps with the ... (Điền vào chỗ trống bằng những từ trong phần 5 và thực hành đọc các câu. Sau đó nghe và kiểm tra.)
Bài nghe:
 
1. nationality 2. repetitive 3. competitive
4. possibility 5. ability  
Hướng dẫn dịch:
1. Quốc tịch anh ấy là gì? - Anh ấy là người Nhật.
2. Đừng cố gắng sử dụng từ này quá thường xuyên nếu không thì bài văn của bạn sẽ mang tính lặp lại đấy.
3. Thể thao có thể mang tính cạnh tranh hoặc không mang tính cạnh tranh.
4. Có một khả năng tốt rằng họ sẽ chiến thắng.
5. Khả năng nhảy của cô ấy thật ấn tượng!

* A Closer Look 2 (phần 1-6 trang 41-42 SGK Tiếng Anh 8 mới)
Grammar
1. Listen again to part of the ... (Nghe lại môt phần bài hội thoại ở phần Mở đầu. Gạch dưới thì tương lai tiếp diễn và trả lời các câu hỏi.)
Bài nghe:

Phuc: ...How about this Sunday afternoon at 2:30 pm? There’s Superman 3.
Nick: Great..., but I’ll be having my Vietnamese class then. Let’s go for the 4:15 pm show. I’ll need to take the bus to Nguyen Du Street and it’s quite far.
Phuc: But it is not Galaxy Nguyen Du! We’ll be seeing in at Galaxy Nguyen Trai ...
1. What will Nick be doing at 2.30 p.m. this Sunday? (Nick sẽ làm gì lúc 2:30 chiều Chủ nhật?)
=> He will be having his Vietnamese class.
2. What will Phuc and Nick be doing at about 4.15 p.m. this Sunday? (Phúc và Nick sẽ làm gì lúc 4:15 chiều Chủ nhật?)
=> They will be watching a film at the cinema.
 
2. Complete the sentences with the ... (Hoàn thành các câu với thì tương lai tiếp diễn.)
1. Will he still be sleeping; will be studying         2. will be having
3. will be eating    4. Will she be staying; will be writing
5. will be playing  6. will be learning
Hướng dẫn dịch:
1. Anh ấy sẽ vẫn ngủ vào lúc này ngày mai à? Không anh ấy sẽ học ở thư viện.
2. Cô ấy bây giờ đang ở Thành phố Hồ Chí Minh nhưng cô ấy sẽ có một kỳ nghỉ ở Đà Nẵng vào cuối tháng này.
3. Họ sẽ ăn tối lúc 8 giờ.
4. Cô ấy sẽ ở trong lớp cô ấy trong giờ giải lao hôm nay phải không?
- Đúng vậy, cô ấy sẽ viết một thư điện tử cho bạn cô ấy.
5. Mona nói rằng trẻ con sẽ chơi trong vườn khi bạn đến.
6. Lần này vào năm sau Phúc sẽ học một ngôn ngữ mới.

3. Look at the years provided. Work in ... (Nhìn vào các năm được cho. Hoạt động theo nhóm để dự đoán khi nào những điều sau có thể xảy ra trong tương lai. Sau đó so sánh câu trả lời của các bạn với nhóm khác.)
Dự đoán và dịch:
1. Chúng ta sẽ không sử dụng điện thoại có dây vào năm 2030.
2. Chúng ta vẫn sẽ gửi thư chậm vào năm 2030.
3. Chúng ta sẽ giao tiếp với các thiết bị thần giao cách cảm vào năm 2114.
4. Chúng ta sẽ sử dụng nghệ thuật để giao tiếp vào năm 2114.
5. Chúng ta sẽ không làm việc mặt đối mặt nữa trong năm 2214.
6. Chúng ta sẽ sử dụng dấu hiệu vào năm 2114, nhưng các dấu hiệu sẽ có tính tương tác nhiều hơn.

4. Look at the conversation in GETTING STARTED ... (Nhìn vào bài hội thoại trong phần Mở đầu một lần nữa và viết ra tất cả những động từ được theo sau bởi to-infinitive mà bạn có thể tìm thấy).
wanted to ask planned to meet decided to go
want to miss tried to call need to take
5. Choose the best answer. (Chọn câu trả lời đúng nhất.)
1. c    2. b    3. a    4. c    5. a
Hướng dẫn dịch:
1. Chúng tôi đã quyết định ở Thành phố Hồ Chí Minh trong 3 ngày.
2. Bạn có muôn có một cục pin điện thoại di động mà sử dụng năng lượng mặt trời không?
3. Họ chọn đi xe buýt đến đó.
4. Tôi đã cố gắng gọi bạn nhiều lần nhưng không thể gọi được.
5. Tôi nghĩ trong tương lai nhiều người sẽ thích giao tiếp bằng phương tiện xã hội.

6. The Dream List. Imagine we are in the year ... (Danh sách Giấc mơ. Hãy tưởng tượng chúng ta đang ở năm 2050. Thực hành theo cặp và chọn ra 3 cách giao tiếp mà bạn nghĩ sẽ phổ biến nhất. Sau đó lập danh sách dài hơn bằng cách chia sẻ ý kiến của các bạn với cặp đôi khác sử dụng những câu hoàn chỉnh.)
Gợi ý:
- We will be using video conference in every meeting.
- We will be using telepathy devices regularly.
- We will be using the interactive signs.
- We'll using video chatting in every talking.
- We'll using social media as Facebook and Twitter allow users to communicate with networks of people.
- We'll using voice over Internet protocol (VoIP) in several communication products and services.

* Communication (phần 1-4 trang 43 SGK Tiếng Anh 8 mới)
1. Match the following possible ... (Nối những lí do có thể làm gián đoạn giao tiếp với các ví dụ. Bạn có thể bổ sung thêm nhiều lí do và ví dụ không?)
1. A   2. B   3. C   4. C   5. A   6. B
Hướng dẫn dịch:
A. rào cản ngôn ngữ
B. sự khác biệt văn hóa
C. thiếu các kênh giao tiếp
1. Người phụ nữ: Nếu bạn đi xuống hành lang, bạn sẽ thấy tấm biển ghi Entrée...
Người đàn ông: Entrée có nghĩa là gì? Tôi e là tôi không hiểu.
2. Ở Thụy Điển người ta gọi nhau bằng tên và điều này không có nghĩa là thiếu tôn trọng.
3. Tôi không thể liên lạc với anh ấy qua điện thoại - tín hiệu mạng ở đây quá yếu.
4. Chúng ta không nghe gì từ anh ấy. Mất vài tuần thư mới đến được khu vực đó.
5. Anh ấy ghi gì ở đây vậy? Tôi không hiểu kiểu chữ viết nhanh này.
6. Trong một vài quốc gia, hoa hồng vàng có nghĩa là hạnh phúc và tình bạn, nhưng ở Nga, nếu bạn gửi ai đó hoa hồng vàng, thì điều đó có nghĩa là sự chia li.

2. If you don't understand body language ... (Nếu bạn không hiểu ngôn ngữ cơ thể, sự gián đoạn giao tiếp có thể xảy ra. Nối ngôn ngữ cơ thể với ý nghĩa của chúng. Nếu có thể hãy bổ sung thêm ví dụ.)
Nối và dịch:
1 - c: Bạn nhún vai. --- "Tôi không biết".
2 - a: Tay bạn đặt trên hông. --- "Tôi giận".
3 - e: Bạn liếc vào đồng hồ. --- "Xin lỗi, tôi cần đi bây giờ".
4 - b: Bạn cười lớn. --- "Tôi hạnh phúc".
5 - d: Bạn đưa cổ tay lên --- "Thật tuyệt! Mình rất hào hứng".

3. Using abbreviations for online chatting ... (Sử dụng từ viết tắt trong trò chuyện trực tuyến và nhắn tin không phải lúc nào cũng dễ hiểu. Bạn có thể giải mã những câu sau đây được viết theo phong cách nhăn tin/trò chuyện mà không nhìn vào gợi ý không?)
1. → Where are you? We are at Lotte on the second floor.
2. → I’ll be 5 minutes late. See you soon.
3. → Do you want to see a movie this weekend?
4. → Please call me right back. Thanks.
5. → Hi! What are you doing tonight?
6. → Did you see it? Laugh out loud! (mắc cười quá)

4. Ideas Bank. Work in groups. For each communication ... (Ngân hàng ý tưởng. Thực hành theo nhóm. Đối với mỗi sự gián đoạn giao tiếp được nhắc đến ở phân 1, hãy nghĩ về một ý tưởng công nghệ tương lai mà sẽ giúp tránh được nỏ. Chia sẻ ý tưởng của bạn với cả lớp.)
Hướng dẫn dịch:
Ví dụ: Rào cản ngôn ngữ:
Chúng ta sẽ sứ dụng một ứng dụng trên điện thoại thông minh đê tự động dịch những gì chúng ta đang nói thành ngôn ngữ của người nghe.
Gợi ý:
A lack of communication channels: We will develop a smartphone app that can contact with a number of people whether there is internet connection or not.

* Skills 1 (phần 1-5 trang 44 SGK Tiếng Anh 8 mới)
Reading
1. Look at the letters the children ... (Nhìn vào những lá thư mà trẻ em Việt Nam và Thụy Điển gửi cho nhau trong dự án bạn qua thư. Bạn nghĩ tại sao họ chọn cách này để giao tiếp với nhau?)
=> I think, they chose this way because the penfriend are at least 5 other benefits to letter writing:
   + Reading and writing skills improve as students practice their writing skills and organize their thoughts onto paper.
   + The pen pal develops compassion and understanding of other cultures and values.
   + The pen pal promotes many life skills, including development of social skills.
   + Letter writing promotes patience; delayed gratification!
   + Writing to a pen pal develops a child's curiosity.

2. Read the text. (Đọc đoạn văn.)
Hướng dẫn dịch:
GIAO TIẾP TRONG TƯƠNG LAI: CÓ GÌ CHO CHÚNG TA?
Khoảng 50 học sinh từ 2 trường ở Hà Nội, Việt Nam và Umea, Thụy Điển đã trao đổi thư từ trong dự án bạn qua thư kể từ năm 2013. "Mình thích viết. Bạn thậm chí có thể dán thứ gì đó vào thư, như viên kẹo nhỏ này" Linh từ Hà Nội nói về dự án. Từ phía Thụy Điển, Anders nói, "Thật tuyệt khi mở và đọc những lá thư thật!" Nhưng đây có phải là hình thức giao tiếp trong tương lai của chúng ta không? Người ta nói rằng trong hai thập kỉ nữa chúng ta sẽ sử dụng thần giao cách cảm và phép ghi ảnh toàn kí.
Thần giao cách cảm sử dụng một thiết bị nhỏ đặt trong đầu bạn. Thông tin sẽ được gửi đến và được nhận trực tiếp đến và đi từ não bộ. Chúng ta sẽ giao tiếp chỉ bằng suy nghĩ qua mạng lưới! Phép ghi ảnh toàn kí, một công nghệ hội nghị video với hình ảnh 3D, sẽ giúp chúng ta tương tác theo thời gian thật ở những nơi hoàn toàn khác nhau.
Thật ấn tượng phải không? Có lẽ, nhưng không phải ai cũng nghĩ thế giới ảo sẽ thay thế thế giới thật. Giống như trẻ em trong dự án bạn qua thư, mình thích trò chuyện với bạn bè qua một tách trà và tận hưởng sự bầu bạn cùng họ - cuộc sống có ý nghĩa hơn theo cách đó!
Look at the highlighed words ... (Nhìn vào từ được tô và nối chúng với ý nghĩa.)
1. immediately = in the real time
2. to communicate with of react to = interact
3. the opposite of a flat image = three-dimensional images
4. the digital world = cyberworld
5. a system of connected parts to share information = network
 
3. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau.)
1. What do the students like about the penfriend project? (Những học sinh thích gì về dự án bạn qua thư?)
=> They love to write and read real letters/ one student likes to send sweets with the letters as well.
2. What are the two ways of future communication mentioned in the text? Explain how they work. (Hai cách giao tiếp trong tương lai được đề cập trong bài văn là Giải thích cách chúng hoạt động.)
=> They are telepathy and holography. One student uses a tiny device our head to communicate by thought over the network. Holograp gives three-dimensional images and we will be able to interact with each other in real time.
3. Do you think the writer is happy with this future of communication? How do you know? (Bạn có nghĩ người viết vui với cách giao tiếp tương lai này không Bạn nghĩ sao?)
=> She prefers to use real, face-to-face communication because she thinks this makes life more interesting.

Speaking
4. In small groups, decide whether ...
(Trong những nhóm nhỏ, quyết định liệu bạn có đồng ý với tác giả bài viết này không. Tại sao có, tại sao không? Chia sẻ ý kiến của bạn với lớp.)
I agree with the author of this text, because, when we use telepathy and holography, you can:
   + say something to someone who is no longer a part of your life.
   + apologize to someone who is no longer in your life for a misunderstanding or a hurt that you caused.
   + pave the way for better interaction with someone you don't get along with. Call a truce telepathically and see how the tension in the relationship eases.
   + let someone know how you feel about them if you've been unable to convey this information face to face.
   + forgive someone who has hurt you cutting the cords of anger or disappointment that bind you.

5. Class survey. What ways of communication ... (Khảo sát lớp. Những cách thức giao tiếp nào mà bạn sử dụng cho những mục đích sau và chúng sẽ là gì vào năm 2030?)
Gợi ý:
Mục đích Hiện tại Trong năm 2030
1. I use face to face meeting. I will be using video i conference meeting.
2. I use letter and email. I will be using video I chatting.
3. I use mobile phone. I will be using message board.
4. I use face-to-face meeting. I will be using telepathy.
5. I use face-to-face meeting. I will be using telepathy.
6. I touch them. I will be using holography.
* Skills 2 (phần 1-6 trang 45 SGK Tiếng Anh 8 mới)
Listening
1. Look at the way this message ... (Nhìn vào cách mà tin nhắn được đăng trên diễn đàn học tập trực tuyến. Bạn có thể nhận thấy bất kì vấn đề nào với nó không?)
It use capital letters, "WHEN IS THE FIRST ASSIGMENT DUE??!!!!!!!!!!". Writing in all capital letters is considered yelling online. It show the communication impoliteness.

2. Listen to this interview between ... (Nghe bài phỏng vấn giữa một phóng viên tạp chí 4Teen và Giáo sư Minh Vũ về phép lịch sự trong giao tiếp qua mạng và trả lời các câu hỏi.)
Bài nghe:

1. What is 'Netiequette'? (Netiequette là gì?)
=> The word is a combination of "net" and "etiquette". It's a set of rules for behaving properly online.
2. What is the main rule of netiequette? (Quy luật chính của phép lịch sự giao tiếp trên mạng là gì?)
=> Don't say and do unpleasant things online, just like real life.
3. Besides the content of what we're communicating, what else should we pay attention to? (Bên cạnh nội dung mà chúng ta giao tiếp, chúng ta nên chú ý điều gì khác?)
=> We should pay attention to how to write message or comments, for example use polife language, don't use too much shorthand, don't use CAPS LOCK and check email for mistakes or errors.
Nội dung bài nghe:
Reporter: Dr Minh Vu, what exactly is ‘netiquette’?
Dr Minh Vu: The word is a combination of ‘net’ and ‘etiquette’. It’s a of rules for behaving properly online.
Reporter: Could you tell us the main rule of netiquette?
Dr Minh Vu: Remember that the people we’re communicating with online are real people. Don’t say and do unpleasant things online. just like in real life.
Reporter: But sometimes perhaps it’s not what we communicate, but how communicate...?
Dr Minh Vu: Absolutely. For example, if you write emails, or post comments using CAPS LOCK, this means you are shouting at people!
Reporter: Of course it’s not polite at all. What else should we do when sending emails?
Dr Minh Vu: Check your message for spelling mistakes before you send it. It shows respect towards the other person. Don't use to mudi shorthand. This may confuse your reader.
Reporter: How about behaviour in chat rooms and on message boards?
Dr Minh Vu: Follow discussion rules. Use polite language. People may not know who you are but you are judged by the quality of your writing.
Hướng dẫn dịch:
Phóng viên: Tiến sĩ Minh Vũ, chính xác 'netiquette' là gì?
TS. Minh Vũ: Từ này là sự kết hợp của ‘net’ và ‘etiquette’. Đó là một quy tắc để hành xử đúng trên mạng.
Phóng viên: Ngài có thể cho chúng tôi biết quy tắc chính của netiquette không?
TS. Minh Vũ: Hãy nhớ rằng những người chúng ta giao tiếp trực tuyến là những người thực sự. Đừng nói và làm những điều khó chịu trên mạng. Như là đời thật.
Phóng viên: Nhưng đôi khi có lẽ đó không phải là những gì chúng ta giao tiếp, nhưng giao tiếp như thế nào ...?
TS. Minh Vũ: Chính xác. Ví dụ: nếu bạn viết email hoặc đăng nhận xét bằng cách sử dụng CAPS LOCK, điều này có nghĩa là bạn đang hét vào người ta!
Phóng viên: Tất nhiên nó không lịch sự chút nào. Chúng ta nên làm gì khác khi gửi email?
TS. Minh Vũ:: Kiểm tra tin nhắn của bạn để tìm lỗi chính tả trước khi gửi. Nó thể hiện sự tôn trọng đối với người khác. Không sử dụng từ viết tắt. Điều này có thể gây nhầm lẫn cho người đọc của bạn.
Phóng viên: Về hành vi trong phòng chat và trên bảng tin thì thế nào?
TS. Minh Vũ: Thực hiện theo các quy tắc đang thảo luận. Sử dụng ngôn ngữ lịch sự. Mọi người có thể không biết bạn là ai nhưng bạn được đánh giá bởi chất lượng của văn bản của bạn.

3. Listen again to the interview ... (Nghe lại bài phỏng vấn và hoàn thành bảng sau.)
Bài nghe:
 
1. use CAPS LOCK an emails, post and comments.   v Because if you use CAPS LOCK, it mean you’re shouting at people.
2. Check your email for mistakes or errors v   To avoid any misunderstandings
3. Use a lot of shorthand   v Because it can confuse readers
4. Respect discussion rules and use polite language v   Because you’re judged by the quality of your writing.
4. Look at the message in 1. Work ... (Nhìn vào tin nhắn trong phần 1. Làm việc cùng với một bạn để cải thiện nó với phép lịch sự trong giao tiếp mà bạn vừa học.)
Dear teacher,
Please let me know when the first assignment is due?
Thank you.
Best regards,
Writing

5. Put the following parts in their ... (Đặt những phần sau vào đúng vị trí để tạo thành một thư điện tử.)
1. c 2. f 3. e 4. b 5. a 6. d
Hướng dẫn dịch:
Bài nộp tiểu luận tuần 5
Thưa thầy/ cô,
Em tên là Vũ Minh Đức và em là học sinh lớp 8A của cô.
Mong cô vui lòng xem bài tiểu luận đính kèm của em cho tuần 5.
Cảm ơn cô rất nhiều.
Thân ái,

6. Write a short email to your ... (Viết thư điện tử ngắn cho giáo viên của bạn để nộp bài tâp nhóm về nhà cho tuần này. Kiểm tra xem bạn có sử dụng phép lịch trong giao tiếp qua mạng mà bạn đã học hay không.)
To: hoangnam@gmail.com
Subject: Group homework this week
Attachment: vietjack.docx
Dear teacher, My name is Huynh Thao Linh. I am a student in class 8A. I am a representative of group 1 including 5 students. Please find attached our group homework for this week.
Thank you very much.
Yours respectfully

* Looking Back (phần 1-6 trang 46-47 SGK Tiếng Anh 8 mới)
Vocabulary
1. Complete the sentences using ... (Hoàn thành câu sử dụng các gợi ý đã cho.)
1. body language 2. multimedia 3. face-to-face
4. cultural differences 5. telepathy 6. netequette
Hướng dẫn dịch:
1. Sử dụng ngôn ngữ cơ thể là một cách có hiệu quả cho giao tiếp miễn là bạn hiểu nó!
2. Công nghệ đa phương tiện làm cho giao tiếp ngày nay thật thú vị với không chỉ văn bản cũng như âm thanh, video và đồ họa.
3. Nhiều người thích làm việc trực tiếp (trực diện) hơn là trực tuyến.
4. Phá hỏng giao tiếp có thể xảy ra do sự khác nhau về văn hóa.
5. Trong tương lai chúng ta sẽ không cần học những ngôn ngữ khác nhau 35 giao tiếp nếu chúng ta sử dụng thần giao cách cảm.
6. Mọi người cần học phép lịch sự trong giao tiếp trên mạng khi chúng ta giao tiếp trực tuyến.
 
2. Write the following text ... (Viết những tin nhắn sau theo hình thức viết tắt.)
Gợi ý:
1. Thx 4 ur gift.
2. BTW, wot r u doin this wkd?
3. Pls call me rite now.
4. LOL!
5. C U 2nite.
Hướng dẫn dịch:
1. Cảm ơn về món quà của bạn.
2. Vui lòng gọi cho tôi ngay nhé.
3. Nhân tiện, cuối tuần này cậu làm gì?
4. Mắc cười quá!
5. Gặp bạn tối nay.

3. Have you ever used music, art, ... (Bạn đã từng sử dụng âm nhạc, nghệ thuật, mật mã, kí hiệu hoặc bất kì hình thức giao tiêp không lời nào chưa? Kể cho một bạn học nghe những gì bạn đã làm. Giao tiếp đó có thành công không?)
Gợi ý:
I used music to express my love to my girlfriend. The song is about the love of a boy for a girl. She accepts to be my girlfriend.

Grammar
4. Underline the correct answer. (Gạch chân câu trả lời đúng.)
1. will not be sleeping 2. will be playing 3. will be doing
4. will be waiting 3. will not be using; will be using 6. will be raining
Hướng dẫn dịch:
1. Cô ấy sẽ không ngủ nếu bạn gọi lúc 9 giờ.
2. Họ sẽ chơi bóng đá lúc 10 giờ sáng ngày mai.
3. Vào thứ Hai tới anh ấy sẽ làm gì vào lúc này?
4. Tôi sẽ chờ ở trạm xe buýt khi bạn đến.
5. Trong 200 năm nữa chúng ta sẽ không sử dụng điện thoại di động nữa. Chúng ta sẽ sử dụng thần giao cách cảm.
6. Hãy mang theo dù bên bạn. Hôm nay trời sẽ mưa đấy.

5. Gerund or to-infinitive? (Danh động từ hay to-infinitive?)
1. talking 2. to use 3. to show
4. communicating 5. chatting 6. to have
Hướng dẫn dịch:
1. Tôi không phiền khi nói chuyện với cậu ấy về điều này.
2. Chúng tôi lên kế hoạch sử dụng trò chuyện video để giữ liên lạc với gia đình.
3. Anh ấy đã cố gắng rất nhiều thể thể hiện tình yêu của anh ấy cho cô ấy bằng việc gửi nhiều hoa và quà.
4. Cô ấy không thích giao tiếp qua tin nhắn hoặc gặp gỡ trực tuyến.
5. Lena thích trò chuyện trên điện thoại với bạn bè.
6. Họ đã quyết định có một cuộc hội nghị video với đồng nghiệp ngay tức thì.

Communication
6. Choose any three form of communication ...
(Chọn bất kì 3 hình thức giao tiếp trong bài này và cùng với một bạn học hãy quyết định liệu người ta có sẽ sử dụng chúng trong năm 2100 hay không? Đưa ra ít nhất 2 lí do cho mỗi quyết định.)
Hướng dẫn dịch:
Ví dụ:
- Chúng ta sẽ sử dụng âm nhạc để giao tiếp trong năm 2100 chứ?
- Tôi nghĩ vậy, người ta sẽ luôn thể hiện chính họ qua âm nhạc.
Gợi ý 1:
A: Will we be using video conferencing to communicate in the year 2100?
B: Yes, we will. Because:
   + People will do not actually need to travel to attend meetings.
   + In this way, meetings are shorter and more effective. And also with the rich collaboration tools, decisions can be made faster.
Gợi ý 2:
A: Will we be using telepathy to communicate in the year 2100?
B: Yes, we will. Because:
   + When you connect with other beings, you are able to relate to them at a higher level; a greater understanding is created.
   + In the case of animals, you can understand the needs and wants of your beloved pet, who cannot communicate with you verbally as a person would.
Gợi ý 3:
A: Will we be using holography to communicate in the year 2100?
B: Yes, we will. Because:
   + Using augmented reality more generally and more fields everyday.
   + Simpler interfaces and intuitive use.
Gợi ý 4:
A: Will we be using body language in 2100?
B: I don't think so. There are many technological devices of communication to use.

* Project (trang 47 SGK Tiếng Anh 8 mới)
'Action. Take one! Action. Take two!'
Dịch yêu cầu đề bài:
Trong các nhóm, chuẩn bị 2 kịch bản ngắn phác họa đến sự gián đoạn giao tiếp để thực hiện trong lớp học.
- Thực hiện kịch bản 1 nơi mà sự phá vỡ giao tiếp diễn ra.
- Sau đó hỏi thính giả giải thích cái gì sai và cách để tránh.
- Kế đến, thực hiện kịch bản 2, nơi mà không có sự phá vỡ giao tiếp diễn ra.
Bạn có thể hỏi giáo viên của bạn để giúp ý tưởng phác họa.
Gợi ý:
Sketch 1:

The confused teacher
Susan is a teacher from London who comes to a small town in Viet Nam to teach English. She has her first lesson today and is very impressed by one of her students - Lien. Lien speaks English very well and is very active in the class. Later that day Susan runs into Lien in the corridor. Susan wants to compliment Lien and she says, "Lien, your English is excellent!". And Lien answers, "No, it's very bad." Susan wants to assure Lien so she confirms, "Yes, your english is very good!" To Susan's surprise, Lien repeats quietly, "No, its very bad." Susan fells rather confused and she doesn't know why Lien responds to her this way.
=> Communication breakdown = cultural differences
In Viet Nam it is typical to deny the complimetns you receive. This is a way to show your modesty. However, in western cultures, people who give compliments often expect you to take them, and denial of compliments, especially if it is repeated, may be rude and make the other person fell uncomfortable. In this situation, Lien may just politely thank her teacher.
Sketch 2:
The best restaurant Jerry and Diana are from the USA and they are now on holiday in France. They eat out in a restaurant and they find the food and the wine excellent. At the end of the meal the chef asks how they have enjoyed the evening and Jerry holds up his thumb and index finger to make a circle. Seeing that, the chef's face suddenly falls and he leaves immediately without word. Jerry and Diana are left wondering what they have done wrong.
=> Communication breakdown = cultural differences
In the USA, holding up one thumb and index finger to make a cricle means OK, good, excellent, while in France, this gesture means something not so good, even worthless.
Loading...

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây