Loading...

Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 8 Unit 12: Life on other planets (Cuộc sống trên các hành tinh khác)

Thứ hai - 12/11/2018 13:17

Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 8 Unit 12: Life on other planets (Cuộc sống trên các hành tinh khác)
* Từ vựng Tiếng Anh 8 Unit 12: Life on other planets (Cuộc sống trên các hành tinh khác)
* Getting Started (phần 1-4 trang 58-59 SGK Tiếng Anh 8 mới)
* A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 60 SGK Tiếng Anh 8 mới)
* A Closer Look 2 (phần 1-5 trang 61-62 SGK Tiếng Anh 8 mới)
* Communication (phần 1-3 trang 63 SGK Tiếng Anh 8 mới)
​* Skills 1 (phần 1-6 trang 64 SGK Tiếng Anh 8 mới)
* Skills 2 (phần 1-6 trang 65 SGK Tiếng Anh 8 mới)
* Looking Back (phần 1-6 trang 66-67 SGK Tiếng Anh 8 mới)
​* Project (phần 1-4 trang 67 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Loading...
* Từ vựng Tiếng Anh 8 Unit 12: Life on other planets (Cuộc sống trên các hành tinh khác)
Darkness (n) Bóng đêm
Journey (n) Hành trình
Captain (n) Thuyền trưởng
Dangerous (adj) Nguy hiểm
Terrorist (n) Tên khủng bố
Alien (n) Người ngoài hành tinh
Space buggy (n) Xe đi trên sao Hỏa
Planet (n) Hành tinh
Galaxy (n) Dải Ngân Hà
Weightless (adj) Không trọng lượng
Solar system (n) Hệ Mặt Trời
UFO (n) Vật thể bay không xác định
Outer space (n) Ngoài tầng không gian
Crew (n) Thủy thủ, phi hành đoàn
Mercury (n) Sao Thủy
Venus (n) Sao Kim
Saturn (n) Sao Thổ
Mars (n) Sao Hỏa
Neptune (n) Sao Hải Vương
Jupiter (n) Sao Mộc
Name after (n) Đặt theo tên của
Roman god (n) Vị thần La Mã
Thunder (n) Sấm
lightning (n) Tia chớp
Waterless (adj) Không có nước
Land (n) Đất, vùng đất
Grassy area (n) Vùng nhiều cỏ
Daytime (n) Ban ngày
Unimportant (adj) Không quan trọng
Oxygen tank (n) Bình oxy
Reddish (adj) Hơi đỏ
Exploration (n) Sự khám phá
human life (n) Cuộc sống loài người
Unsuitable (adj) Không thích hợp
Lack of (n) Thiếu
Similarity (n) Sự giống nhau
Illness (n) Bệnh tật
Weather condition (n) Điều kiện thời tiết
Particular (adj) Đặc trưng
Inhabitant (n) Cư dân
Human being (n) Con người
Far-sighted (adj) Viễn thị
Existence (n) Sự tồn tại
Launch (v, n) Phóng lên
Step onto the Moon (v) Đặt chân lên Mặt Trăng
Astronaut (n) Phi hành gia
Administration (n) Sự quản lý
Aeronautic (adj) Thuộc hàng không
Essential (adj) Cần thiết, thiết yếu
Incident (n) Việc xảy ra, việc rắc rối
Witness (n) Nhân chứng
Notable (adj) Đáng chú ý
Incredible (adj) Không thể tin được
Shiny (adj) Sáng bóng
Helicopter (n) Máy bay trực thăng
Imaginary (adj) Tưởng tượng, hoang đường
Machine (n) Máy móc

What could happen to Earth?
(Điều gì có thể xảy ra với Trái Đất?)
* Getting Started (phần 1-4 trang 58-59 SGK Tiếng Anh 8 mới)
1. Listen and read.

Bài nghe:

Hướng dẫn dịch:
Dương: Bạn biết không, Trang và mình đã xem một bộ phim rất hấp dẫn ngày hôm qua đấy!
Nhi: Nó là gì vậy?
Dương: Star Trek into Darkness.
Nhi: Ồ, mình thích loạt phim này, nhưng mình chỉ xem Star Trek 2009. Into Darkness nói về gì?
Dương: À, sau cuộc phiêu lưu của họ trong chuyến hành trình đến hành tinh Nibiru trong Star Trek 2009, Thuyền trưởng James Kirk và đội anh ta trở lại Trái đất trên chiếc Enterprise trong năm 2259. Tuy nhiên, sau đó họ lại có một cuộc chiến chống tên khủng bố nguy hiểm John Harrises, người muốn phá hủy Trái đất.
Nhi: Nghe thật ly kỳ!
Dương: Đúng vậy. Thật ra Kirk chết khi cố gắng ngăn hắn, nhưng may là anh ấy đã sống lại. Sau cùng thì nó chỉ là phim thôi!
Nhi: Một kết thúc vui! Nhưng nó làm mình nghĩ về thế giới thật... Trái đất có thể bị nguy hại như vậy không?
Dương: Nghe buồn cười quá, Trang cũng hỏi mình rằng mình có nghĩ là điều gì sẽ xảy ra với Trái đất trong tương lai không?
Nhi: Cậu trả lời như thế nào?
Dương: Mình nói rằng mình không biết nhưng Trái đất có thể bị xâm chiêm bởi người ngoài hành tinh.
Nhi: Ha! Đúng vậy, không ai biết được.
 
a. Tick (v) true (T) or false (F). (Đánh dấu vào đúng (T) hay sai (F).)
1. F;   2. T;   3. F;   4. T;   5. F
Hướng dẫn dịch:
1. Dương và Trang đã xem một bộ phim chán vào ngày hôm qua.
2. Nhi đã xem Star Trek 2009.
3. Star Trek là phim khoa học viễn tưởng.
4. Nhi và Trang thỉnh thoảng nghĩ về tương lai của thế giới.
5. Dương dường như chắc chắn về tương lai của Trái đất.
b. Read the conversation again and ... (Đọc lại bài hội thoại và trả lời câu hỏi.)
1. Who is the captain of the spaceship? (Ai là thuyền trưởng của tàu không gian?)
=> James Kirk is the captain of the spaceship.
2. Where did the crew go in Star Trek 2009? (Phi hành đoán đã đi trong trong Star Trek 2009?)
=> They went to Nibiru planet.
3. When does the story in Star Trek Into Darkness happen? (Câu chuyện trong Star Trek Into Darkness đã xảy ra khi nào?)
=> It happens in 2259.
4. What do you think is the Enterprise? (Bạn nghĩ Enterprise là gì?)
=> It’s the name of the spaceship that the crew travels on.
5. What does John Harrison want to do? (John Harrison muốn làm gì?)
=> He wants to destroy the Earth.
c. Can you find the sentences in ... (Bạn có thể tìm các câu tường thuật trong bài hội thoại không? Gạch dưới chúng.)
Gợi ý:
- That’s funny, Trang also asked me what I thought would happen to Earth in the future.
- I said I didn’t know but that Earth might be run by aliens!

2. Use the words/ phrases in the ... (Sử dụng từ/cụm từ trong khung để đặt vào bên dưới các bức tranh. Sau đó lắng nghe và lặp lại.)
Bài nghe:
 
1. aliens (người ngoài hành tinh) 2. space buggy (toa không gian)
3. UFO (vật thể bay không xác định) 4. weightless (không trọng lực)
5. galaxy (thiên hà) 6. spaceship (tàu không gian)
7. solar system (hệ mặt trời) 8. planet (hành tinh)
3. Use the words/ phrases in 2 to ... (Sử dụng từ/cụm từ trong phần 2 để điền vào chỗ trống.)
1. aliens 2. UFO 3. space buggy
4. planet; planet 5. weightless 6. solar system
7. galaxy 8. spaceship  
Hướng dẫn dịch:
1. Những người ngoài hành tinh màu xanh lá và họ có đầu to và mắt to.
2. Những người ngoài hành tinh ra khỏi một vật thể bay không định, mà trông như một cái đĩa.
3. Một tàu không gian là một phương tiện được dùng để di trên mặt trăng.
4. Một mặt trăng di chuyển quanh một hành tinh và một hành tinh chuyển quanh một mặt trăng.
5. Trong một môi trường không trọng lực, mọi thứ bay không kiểm soát.
6. Có 8 hành tinh mà di chuyển quanh Mặt trời trong hệ mặt trời của chúng ta.
7. Chúng ta không biết có bao nhiêu hệ mặt trời trong mỗi thiên hà.
8. Vostok 1 là tên của phi thuyền mà trong đó Yuri Gagarin đã bay vào không gian.

4. GAME: WHAT AND WHERE
Listen and follow the teacher's ... (Nghe và theo hướng dẫn giáo viên để chơi trò chơi.)
* A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 60 SGK Tiếng Anh 8 mới)
Vocabulary
1. Use the names of the plannets ... (Sử dụng tên của những hành tinh trong khung để gọi tên hệ mặt trời.)
A. Mercury (Sao Thủy) B. Venus (Sao Kim)
E. Saturn (Sao Thổ) C. Mars (Sao Hỏa)
F. Neptune (Sao Hải Vương) D. Jupiter (Sao Mộc)
2. Now scan the passage and ... (Bây giờ đọc lướt qua đoạn văn và kiểm tra câu trả lời của bạn.)
Hướng dẫn dịch:
Những hành tinh trong hệ mặt trời được gọi theo những vị thần La Mã. Sao Thủy là hành tinh nhỏ nhất và gần mặt trời nhất. Nó được gọi theo tên của thần Mercury La Mã, là người đưa tin tức nhanh như bay của những vị thần, bởi vì nó di chuyển rất nhanh. Sao Kim là hành tinh thứ hai của mặt trời. Nó được đặt theo tên của thần tình yêu và sắc đẹp La Mã. Sao Hỏa là hành tinh thứ tư của mặt trời và là hành tinh nhỏ thứ hai. Nó được gọi tên theo thần chiến tranh La Mã. Hành tinh thứ 5 từ mặt trời là sao Mộc. Nó cũng là hành tinh lớn nhất. Những người La Mã đặt nó theo tên của thần sấm chớp La Mã. Sao Thổ là hành tinh thứ 6 của mặt trời và là hành tinh lớn thứ hai. Nó được đặt theo tên của thần nông nghiệp La Mã. Sao Hải Vương là hành tinh thứ 8 của hệ mặt trời. Nó được đặt theo tên của thần biển La Mã.

3. Write the names of the plannets ... (Viết tên của các hành tinh mà nối với các vị Thần La Mã. )
1. Neptune -- God of sea (Thần biển)
2. Saturn -- God of agriculture (Thần nông)
3. Mars -- God of war (Thần chiến tranh)
4. Jupiter -- God of thunder and lighting (Thần sấm chớp)
5. Venus -- God of love and beauty (Thần tình yêu và sắc đẹp - thần Vệ Nữ)

4.a Add suffixes -ful or -less ... (Thêm hậu tố -ful hoặc -less vào những từ trong khung. Lưu ý rằng vài từ có thể sử dụng cả hai hậu tố.)
 
-full -less
resourceful resourceless
beautiful weightless
wonderful waterless
  airless
b. Now use the topic of space to ... (Bây giờ sử dụng chủ đề không gian để đặt của cho mỗi từ mới. So sánh với câu của bạn học.)
Gợi ý:
- Earth looks beautiful from space.
- Venus is a dry and waterless planet.
- Everything is weightless in space.
- It's wonderful to see the earth from space.
- Mar is resourceful.
- The sun is the most weightful in solar system.
- A lot of planets are airless.

Pronunciation
5. Put the stress in the correct ... (Đặt trọng âm vào đúng chỗ trong những từ sau. Sau đó nghe và kiểm tra.)

Bài nghe:
 
'thoughtless 'meaningful 'helpless
'meaningless 'helpful 'thoughtful
'useless 'plentiful 'useful
6. Read the following sentences and ... (Đọc những câu sau và đánh dấu trọng âm vào những âm tiết được nhấn ở những từ in nghiêng. Sau đó nghe và lặp lại.)
Bài nghe:
 
1. 'meaningful 2.'helpful 3.'helpless
4.'useful 5.'plentiful  
Hướng dẫn dịch:
1. Bài nói của cô ấy về môi trường thật ý nghĩa.
2. Giáo viên của tôi rất hay giúp đỡ khi chúng tôi không hiểu điều gì.
3. Tôi chẳng giúp gì được để ngăn con chó cắn.
4. Từ điển này rất hữu dụng.
5. Có nhiều nước cho sự sống trên Trái đất.

* A Closer Look 2 (phần 1-5 trang 61-62 SGK Tiếng Anh 8 mới)
Grammar
1. Use may/might to fill each ... (Sử dụng may/might để điền vào mỗi chỗ trống.)
1. May / might 2. May/might 3. May/might
4. May 5. May/might 6. May
7. May/ might 8. May  
Hướng dẫn dịch:
1. Bạn có thể có khó khăn một chút trong việc lái xe vào buổi tối.
2. Tôi có lẽ có dị ứng với tôm. Tôi chưa bao giờ thử nó.
3. Chúng ta có thể sẽ đi Luân Đôn nghỉ lễ, nếu chúng ta vẫn đủ tiền để chi trả.
4. Những người kiểm tra nói rằng chúng tôi có thể rời đi khi đã làm xong.
5. Tôi không biết, nhưng tôi có lẽ sẽ đi đến buổi học về vật thể bay không xác định.
6. Những học sinh chỉ có thể được mượn 4 quyển sách cùng một lúc.
7. Có thể có sự sống trên hành tinh khác.
8. Những học sinh hơn 15 tuổi có thể mang một điện thoại đến trường.
 
2. Nick claimed that he had seen a UFC ... (Nick khẳng định rằng bạn ấy đã nhìn thấy một vật thể bay không xác định. Đọc bài phỏng vấn giữa phát thanh viên và Nick, và hoàn thành những câu sau.)
Hướng dẫn dịch:
Phóng viên: Vậy, chính xác thì cháu đã thấy gì?
Nick: Cháu đã thấy một vật thể bay không xác định. Nó đã hạ cánh một bãi cỏ.
Phóng viên: Cháu đang làm gì thì thấy nó?
Nick: Cháu đang đi dạo.
Phóng viên: Nó trông như thế nào?
Nick: Nó rất to và sáng và nó trông như một cái đĩa lớn trên bầu trời.
Phóng viên: Và cháu có thấy thấy gì khác không?
Nick: Cháu đã thấy một người ngoài hành tinh bước ra khỏi vật thể bay không xác định (UFO).
Phóng viên: Người ngoài hành tinh có thấy cháu không?
Nick: Cháu không biết. Khi cháu thấy nó, cháu đã trốn sau một cây to.
Gợi ý:
1. what 2. had seen; had landed
3. what 4. had been going
5. had looked 6. had been; had looked like
7. had seen 8. had hidden
Hướng dẫn dịch:
1. Người phỏng vấn đã hỏi Nick chính xác anh ấy đã thấy gì.
2. Nick đã trả lời rằng anh ấy đã thấy một vật thể bay không xác định (UFO). Anh ấy đã nói nó hạ cánh trên một bãi cỏ.
3. Người phỏng vấn hỏi Nick đã đang làm gì khi thấy vật thể bay không xác định (UFO).
4. Nick nói rằng anh ấy lúc đó đang đi dạo.
5. Người phỏng vấn hỏi nó trông như thế nào.
6. Nick nói rằng nó to và sáng và nó như một cái đĩa trên bầu trời.
7. Người phỏng vấn cũng hỏi thử rằng người ngoài hành tinh có thấy anh ấy không.
8. Nick nói với người phỏng vấn rằng anh ấy đã nấp vào sau một cái cây.

3. Circle the correct word in ... (Khoanh tròn từ in nghiêng đúng để hoàn thành mỗi câu.)
1. ask 2. if 3. before 4. different
Hướng dẫn dịch:
1. Từ tường thuật trong câu hỏi tường thuật là ask.
2. Chúng ta sử dụng if khi chúng ta tường thuật câu hỏi Yes/ No.
3. Trong câu hỏi tường thuật, chủ ngữ đứng trước động từ.
4. Thì khác nhau giữa câu trực tiếp và câu tường thuật.

4. Read other questions by the interview ... (Đọc những câu hỏi khác của người phỏng vấn. Viết chúng trờ lại thành câu hỏi tường thuật.)
1. → The interviewer asked if he went for a walk every day.
2. → He asked how Nick had felt when he had seen the alien.
3. → He asked what the alien had looked like.
4. → He asked why Nick hadn't taken a photo of the alien.
5. → The interviewer asked how long the UFO had stayed there.
6. → The interviewer asked if Nick had seen any UFO since then.
Hướng dẫn dịch:
1. Người phỏng vấn hỏi rằng anh ấy có đi dạo mỗi ngày không.
2. Anh ấy hỏi Nick cảm thấy như thế nào khi thấy người ngoài hành tinh.
3. Anh ấy hỏi người ngoài hành tinh trông như thế nào.
4. Anh ấy hỏi vì sao Nick không chụp hình người ngoài hành tinh.
5. Người phỏng vấn hỏi vật thể bay không xác định (UFO) ở đó bao lâu.
6. Người phỏng vấn hỏi Nick đã thấy bất kỳ vật thể bay không xác định (UFO) kể từ đó chưa.

5. Work in groups of three. One is Nick ... (Thực hành theo các nhóm 3 người. Một bạn là Nick và những người khác là bạn của Nick. Hỏi và trả lời những câu hỏi về những gì Nick đã nhìn thấy. Sau đó tường thuật câu hỏi của các bạn và câu trả lời của Nick trước lớp.)
Gợi ý:
Nick: I saw a UFO.
A: What were you doing when you saw it?
Nick: I was going for a walk.
A: Do you go for a walk every day?
Nick: Yes, I do.
A: How did you feel when you saw the alien?
Nick: I feel really scared.
A: What did the alien look like?
Nick: It is about 2m tall, its skin is green and it has a big head with 3 eyes.
A: Why didn’t you take a photo of the alien?
Nick: I’m afraid that it can find me out and kill me.
A: How long did the UFO stay three?
Nick: Just about 5 to 10 minutes.

* Communication (phần 1-3 trang 63 SGK Tiếng Anh 8 mới)
1. Five teenagers are discussing the ... (Năm thiếu niên đang thảo luận khả năng có sự sống khác trong dãi ngân hà của chúng ta. Đọc những bình luận mà họ đã đăng trên diễn đàn trực tuyến.)
Hướng dẫn dịch:
@ Dương: Có lẽ không có sự sống trên sao Thủy bởi vì nó quá gần mặt trời, vì vậy sẽ quá nóng để sống trên đó. Và nó di chuyển rất nhanh, vì vậy ban ngày sẽ rất ngắn. Ít nhất, con người không thể chịu những ngày ngắn như vậy.
@ Nhi: Tôi đồng ý. Tôi cũng nghĩ rằng để có thể sống trên một hành tinh, chúng ta cần nước; nhiệt độ phù hợp và không khí có thể thở là những điều tối thiểu. Nhưng hành tinh đó di chuyển nhanh hay chậm thì không quan trọng.
@ Đức: Bạn nói đúng. Bạn có biết NASA đã tìm ra 2 hành tinh mới, Kepler-62e và Kepler-62f, mà chúng rất giống trái đất không? Mình tin rằng có thể có sự sống ở đó... Còn về sao Mộc hoặc sao Kim thì sao?
@ Trang: Mình tưởng tượng sao Mộc là một hành tinh đầy sức mạnh bởi vì sao Mộc là thần sấm chớp. Hành tinh này không quá gần mặt trời, vì vậy nó không quá nóng và sự sống có thể có ở đó. Người ta ở đó có thế cảm thấy rất tự hào về sức mạnh của hành tinh.
@ Trang và Anh: Vì vậy sao Kim có lẽ là một nơi tốt cho những người yêu nhau. Thật ra, nó gần Trái Đất hơn, vì vậy có lẽ dễ dàng đi đến đó hơn.
 
2. Work in groups to decide if ... (Thực hành theo nhóm để quyết định liệu bạn đồng ý hoặc không đồng ý với môi ý kiến trong phần 1. Nêu lí do tại sao bạn đồng ý hoặc không đồng ý.)
Hướng dẫn dịch:
- Tôi không chắc là có tôi đồng ý với Anh không bởi vì tên của hành tinh không nói cho chúng ta bất kỳ điều gì về những điều kiện sống.
Gợi ý:
1. I disagree with Nhi because the inhabitants there may be able to live in high temperatures. They may have bodies which can resist heat. Or they may have a special machine to cool down the atmosphere of the place where they live.
2. I disagree with Due because inhabitants there may be able to extract liquid from underground to survive. Their bodies may be adapted to the environment there. They may not need oxygen but hydrogen or nitrogen to breathe.
3. I disagree with Anh. Any planet can be powerful. Any inhabitant is proud of his/her own planet.
4. I totally agree with Duong because Mercury is too close to the sun. If humans lived on Mercury, they would be burned to death.
5. I partly agree with Due because NASA has found two planets that are very similar to Earth. That means there may be such life on other planets as on Earth. However, if there were aliens from other planets, why couldn't we contact them?
6. I am afraid that I cannot agree with Anh. Although Venus is close to the Earth, it is still not an ideal planet to live because of its harsh natural conditions.
Dịch theo thứ tự:
1. Tôi không đồng ý với Nhi bởi vì những cư dân ở đó có lẽ có thể sống trong nhiệt độ cao. Chúng có lẽ có cơ thể chịu được sức nóng. Hoặc chúng có một bộ máy để làm mát không khí nơi chúng sống.
2. Tôi không đồng ý với Đức bởi vì những cư dân ở đó có thể tách nước từ mặt đất để sống sót. Những cơ thể của chúng có lẽ thích nglú với môi trường ở đó. Chúng có lẽ không cần ôxi nhưng cần hi-drô hoặc ni-tơ để thở.
3. Tôi không đồng ý với Anh. Bất kỳ hành tinh nào có thể có sức mạnh. Bất kỳ cư dân nào cũng cùng tự hào về hành tinh của họ.
4. Mình hoàn toàn đồng ý với Dương vì Sao Thủy quá gần mặt trời. Nếu con người sống trên Sao Thuỷ, ắt hẳn họ bị thiếu chất đến chết.
5. Mình đồng ý một phần với Đức vì NASA đã tìm thay hai hành tinh rất giống với Trái đất. Điều đó có nghĩa là có thể có sự sống trên các hành tinh khác như trên trái đất. Tuy nhiên, nếu có người ngoài hành tinh như vậy, sao ta lại không thể tiếp xúc được với họ?
6. Mình e là không thể đồng ý với Anh. Dù cho Sao Kim gần trái đất thì nó cũng không phái là hành tinh lí tưởng để sống vì điểu kiện thiên nhiên khắc nghiệt của nó.

3.a Work in pairs. Imagine you are going ... (Thực hành theo cặp. Tưởng tượng các bạn sắp đi vào không gian. Cùng nhau quyết định các bạn sẽ mang theo cái gì. Bạn có thể thêm bất kỉ vật dụng nào mà bạn nghĩ là cân thiết. Nhớ đưa ra lí do.)
Hướng dẫn dịch:
A: Tôi sẽ mặc bộ đồ không gian bởi vì ở đó có thể rất lạnh và tôi sẽ không thể thở được.
B: Tôi sẽ mang theo dung dịch rửa tay để làm sạch tay.
Gợi ý:
I would like to bring space suit to protect my body, oxygen tank so that I can breathe, boots and gloves to protect my feet and hands, space buggy to get move, food tablets to be alternatives for real food. In addition, I also bring water tablet to stay hydrated.
b. Report your decisions to another ... (Tường thuật quyết định của bạn với cặp khác hoặc tới cả lớp.)

* Skills 1 (phần 1-6 trang 64 SGK Tiếng Anh 8 mới)
Reading
1.a Look at the pictures and ... (Nhìn vào các bức tranh và thảo luận các câu hỏi.)
1. What are the names of the two planets in pictures A and B? (Tên của hai hành tình trong hình là gì?)
   A. Earth
   B. Mars
2. How do you think the pictures are different? (Bạn nghĩ rằng những hình ảnh khác nhau như thế nào?)
=> Totally different.
b. Read the text below and check ... (Đọc đoạn văn bên dưới và kiểm tra câu trả lời của bạn.)
Hướng dẫn dịch:
1. Sao Hỏa được gọi là hành tinh đỏ bởi vì bề mặt có màu đỏ của nó. Đã có nhiều cuộc khám phá sao Hỏa của con người từ giữa thế kỷ 20. Những nhà khoa học hy vọng rằng chúng ta có thể tìm được một hành tinh khác để sống.
2. Có những lý do chính tại sao thời tiết trên sao Hỏa không phù hợp cho sự sống con người. Nhiệt độ trên sao Hỏa có thể dưới -87 độ C và hiếm khi trên 0 độ c. Nhưng vấn đề lớn hơn là thiếu ôxi. 95% không khí là CO2 và đây là chất độc khi hít phải. Hơn nữa, không có nước trên sao Hỏa mặc dù những nhà khoa học đã tìm được dấu vết của nó.
3. Tuy nhiên, đầu thế kỷ 19, những nhà khoa học đã khám phá ra rằng sao Hỏa có vài điểm tương đồng với Trái Đất. Một ngày trên sao Hỏa là 24 giờ, 39 phút và 35 giây, gần một ngày của Trái Đất. Sao Hỏa cũng trải qua những mùa như Trái Đất. Tuy nhiên, những mùa này dài gấp đôi bởi vì một năm trên sao Hỏa kéo dài gấp đôi năm ở Trái Đất.

2. Find words in the text that have ... (Tìm những từ trong bài đọc có nghĩa tương tự với những từ hoặc cụm từ này.)
Dịch và gợi ý:
1. gây chết hoặc gây bệnh → poisonous
2. hai lần → twice
3. có, trải qua → experiences
4. dấu hiệu hoặc kí hiệu cho thấy một thứ gì đó đã xảy ra → traces
5. lớp ngoài hoặc trên cùng của một thứ gì đó → surface
6. điều kiện thời tiết của một nơi đặc biệt → climate
7. cung cấp một nơi để sống → accommodate

3. Mark the headings with the ... (Nối tiêu đề với các đoạn văn (1-3). Có một tiêu đề thừa.)
Hướng dẫn dịch:
A. Lí do tại sao chúng ta có thể sống trên sao Hỏa.
B. Lí do tại sao chúng ta không thể sống trên sao Hỏa.
C. Giải thích tên của sao Hỏa.
D. Lí do khám phá sao Hỏa.
Gợi ý:
1. C   2. B   3. A

4. Read the text again and answer ... (Đọc lại đoạn văn và trả lời các câu hỏi.)
1. What is the other name for Mars? (Tên khác của sao Hỏa là gì?)
=> It is also called the Red Planet.
2. What are the lowest and the highest temperatures on Mars? (Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất trên sao Hỏa?)
=> The lowest temperature is -87 degrees Celsius and the highest may be a bit higher than zero.
3. Why is it poisonous to live on Mars? (Tại sao thật độc hại khi sống trên sao Hỏa?)
=> Because 95% of atmosohere is carbon dioxide.
4. Which is longer, a day on Earth or a day on Mars? (Cái nào dài hơn, một ngày trên trái đất hay một ngày trên sao Hỏa?)
=> A day on Mars is a bit longer.
5. How long is a year on Mars? (Một năm trên sao Hỏa dài bao nhiêu?)
=> It is twice as long as a year on Earth.

Speaking
5. Work in pairs. One is a human and the ... (Thực hành theo cặp. Một bạn là người Trái đất và bạn kia là người Sao Hỏa. Sử dụng những gợi ý bên dưới để hỏi và trả lời về cuộc sống trên Trái đât và cuộc sống trên sao Hỏa.)

Gợi ý:
A:: So what kind of food do you eat?
B:: Well, we eat things like rice, bread, cooked meat. And you?
A:: We eat tablets, rocks... What do you drink?
B:: We drink water, juice... And you?
A:: We drink liquid from inder the rock... How long do you sleep?
B:: We sleep for 6-8 hours/night. And you?
A:: We sleep 2-3 hours /night. How do you travel?
B:: We travel by bicycle, car... And you?
A:: We travel by flying cars, space buggies, UFOs... How is your environment?
B:: The environment has forests, lakes, oceans, moutains, cities... And you?
A:: We have dry dessert, rocky landspace, caves... What problem do you have?
B:: We have diseases, pollution, overpopulation... And you?
A:: We have survival, lonliness...

6. Now swap pairs. The human of one pair works ... (Bây giờ đổi cặp. Người Trái đất của một cặp làm việc với người Sao Hỏa của cặp khác. Lần lượt thông báo cho bạn kết đôi mới những gì bạn kết đôi trước đã nói về cuộc sống trên hành tinh của họ để xem liệu cậu ấy/cô ấy có nói điều tưorng tự hay không.)
Gợi ý:
New human: What kind of food did the human say she ate?
New Martian: She said that she ate rice, bread, meat and fruit and vegetables.
New human: Yes, that’s right!

* Skills 2 (phần 1-6 trang 65 SGK Tiếng Anh 8 mới)
Listening
1. Work in pairs. Describe the picture ... (Thực hành theo cặp. Mô tả các bức tranh và trả lời câu hỏi.)
1. What do the pictures show? Do you think they really exist? (Những hình ảnh thể hiện gì? Bạn có nghĩ chúng thật sự tồn tại không?)
=> They show the aliens in other planets. I don't think they really exist.
2. What do you want to know about them? (Bạn có muốn biết về chúng không?)
=> No I don't.
3. What would you do if you saw one of them? (Bạn sẽ làm gì nếu bạn thấy một trong số chúng?)
=> I will hide.
 
2. Listen to Tom's imagined description ... (Lắng nghe mô tả tưởng tượng của Tom về một người ngoài hành tinh đến từ một hành tinh khác. Điền vào mỗi chỗ trống với không hơn 3 từ từ bài nghe.)
Bài nghe:

Gợi ý:
1) Jupiter (2) Much bigger (3) more powerful
(4) Lots of hair (5) thick skin (6) four eyes
(7) Happiness (8) fear (9) energy
(10) rocks    
Nội dung bài nghe:
I think the inhabitants of Jupiter may be very different to human beings. This is how imagine them: They may be much bigger and more powerful than humans. Jupiterians may have eight legs and be able to move very fast. They may have a lot of hair all over their bodies and their skin might be very thin so they can live in temperatures of around - 145 degrees Celsius. They may have four eyes and be able to see very far. They may also have a very good sence of smell and they may even be able to sense others' feelings like happiness or fear. And I don't think they eat and drink like us. Instead, they get all their energy from the rocks. They may charge their bodies by plugging their feet into the rock, just like charging a battery. That way, they don't even need to breathe air.
The only way they may be similar to us is they live in family units of parents and children. They may also use language to communicate wizn each other.
Hướng dẫn dịch:
Tôi nghĩ rằng cư dân của sao Mộc có thể rất khác với con người. Có thể tưởng tượng thế này: Họ có thể lớn hơn và mạnh hơn con người. Dân cư trên Sao Mộc có thể có tám chân và có thể di chuyển rất nhanh. Họ có thể có rất nhiều tóc trên khắp cơ thể và làn da của họ có thể rất mỏng để họ có thể sống ở nhiệt độ khoảng -145o C. Họ có thể có bốn mắt và có thể nhìn thấy rất xa. Họ cũng có thể có mùi thơm và thậm chí họ có thể cảm nhận được cảm xúc của người khác như hạnh phúc hay sợ hãi. Và tôi không nghĩ họ ăn và uống như chúng ta. Thay vào đó, họ nhận được tất cả năng lượng từ những tảng đá. Họ có thể sạc cơ thể bằng cách cắm chân vào tảng đá, giống như sạc pin. Bằng cách đó, họ thậm chí không cần hít thở không khí.
Cách duy nhất họ có thể giống với chúng ta là họ sống trong các gia đình của cha mẹ và con cái. Họ cũng có thể sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp với nhau.

3. Listen again and tick (v) ... (Nghe lại và đánh dấu vào câu đúng (T), sai (F) hoặc không có thông tin (NG).)
Bài nghe:

Gợi ý:
1. F 2. NG 3. T 4. F 5. F 6. F
Writing
4. Work in pairs. Imagine what an ...
(Thực hành theo cặp. Tưởng tượng một người ngoài hành tinh có thể như thế nào. Sử dụng trí tưởng tượng của bạn để điền vào những chỗ trống dưới đây.)
Gợi ý:
-
He might have 2 eyes.
- He may be eat rock.
- His skin may be green and thick.
- His hair may be a lot.
- He may wear spacesuit.
- He may be similar to us in that he can feel happy and fearful.
- He may be different from humans in that he can't speak.

5. Now use the notes to write ... (Bây giờ sử dụng các ghi chú để viết một miêu tả về người ngoài hành tinh.)
Gợi ý 1:
- I think that the alien also may have 2 eyes. His skin may be green and thick and he may have a lot of hair. He may eat rocks. He may wear spacesuit regularly. He may be different to us that he can feel happy and fearful and he may be different from humans in that he can't speak.
Gợi ý 2:
- I think that an alien may be very different from a human being. He has a head almost twice as big as ours with 3 eyes and no hair. His/Her eyes are not as round as ours, but oval and large. He has grayish skin, a thin neck and a long nose. He is very tall, as tall as 10 feet. Unlike a human being, He might eat soil, rock and leaves. He may wear a spacesuit. He may be similar to US in that he/she can feel happy and fearful. He may be different from humans in that he/she can't speak.
Gợi ý 3:
- I sometimes dream about meeting an alien from Mars. He looks very strange. He has big eyes and he is a little bigger and more violent than me. His skin is black . He has no hair on his head but he has an antenna. He wears clothing but it is made of metal. It's very strong. He looks really powerful and he tells me that he always has to fight for the freedom of his planet. There are a lot of invaders from the Galaxy who want to control his planet. He loves peace and he will do everything to protect his planet.

6. Swap your work with your partner. How ... (Trao đổi bài của bạn với một người bạn. Bài miêu tả của bạn khác với của bạn kia như thế nào?)
Các bạn tự làm và tự tìm ra sự khác nhau.

* Looking Back (phần 1-6 trang 66-67 SGK Tiếng Anh 8 mới)
Vocabulary
1. Rearrange the letters to label ... (Sắp xếp lại các chữ cái để đặt tên cho các bức tranh.)
Gợi ý:
1. aliens 2. space buggy 3. weightless
4. solar system 5. planet 6. spaceship
7. flying saucer 8. galaxy
2. Fill each gap with a suitable ... (Điền vào chỗ trống với một từ thích hợp từ trong khung.)
1. accommodate 2. surface 3. traces
4. experienced 5. climate 6. NASA
Hướng dẫn dịch:
1. Trái đất dường như quá nhỏ đến nỗi mà không thể chứa hết dân số đang tăng lên.
2. Nước bao phủ 70% bề mặt trái đất.
3. Những nỗ lực đã được thực hiện để tìm ra dấu vết của người ngoài hành tinh.
4. Những nhà du hành vũ trụ đã trải qua những khó khăn khi họ lần đầu tiên đặt chân lên mặt trăng.
5. Khí hậu trên những hành tinh khác rất khác với trái đất.
6. NASA là từ viết tắt của Cơ quan Không gian và Vũ trụ Quốc gia (Mỹ).

Grammar
3. Underline the correct answer. (Gạch chân câu trả lời đúng.)

Gợi ý:
1. if 2. had been 3. who 4. had been
5. how 6. ate 7. what
Hướng dẫn dịch:
1. Anh ấy hỏi thử rằng có người sống trên sao Kim không.
2. Họ muốn biết khi nào tàu không gian lần đầu tiên được phóng lên.
3. Cô ấy hỏi họ ai là người đầu tiên đặt chân lên mặt trăng.
4. Họ hỏi tôi tàu không gian nào lần đầu tiên khám phá sao Hỏa.
5. Những học sinh hỏi làm cách nào những nhà khoa học khám phá ra những hành tinh khác.
6. Anh ấy hỏi tôi con người trên những hành tinh khác ăn thực phẩm nào.
7. Cô ấy hỏi giáo viên cô ấy UFO thay thế cho từ gì.

4. Put the words/phrases in the ... (Đặt các từ/cụm từ theo đúng thứ tự để tạo thành câu hỏi tường thuật.)
1. He asked me how I would react if I saw an alien.
2. The teacher asked me which planet was most suitable for human life.
3. My friend asked me when humans had first landed on the moon.
4. She asked me what the difference between a planet and a star was.
5. They asked if there was water on Mars.
Hướng dẫn dịch:
1. Anh ấy hỏi tôi phản ứng của tôi như thể nào nếu thấy một người ngoài hành tinh.
2. Giáo viên hỏi tôi hành tinh nào phù hợp nhất cho sự sống của con người.
3. Bạn tôi hỏi tôi khi nào con người lần đầu tiên đặt chân lên mặt trăng.
4. Cô ấy hỏi tôi là sự khác nhau giữa một hành tinh với một ngôi sao là gì.
5. Họ hỏi thử là có nước trên sao Hỏa không.

5. Change the following questions into ... (Chuyển các câu hỏi sau thành câu hỏi tường thuật.)
1. The teacher asked her students what the essential conditions for human life were.
2. Samuel asked the scientists if humans had been able to communicate with people on other planets.
3. Nick asked the journalist if the Roswell UFO incident had taken place in the US in June 1947.
4. Vanessa asked her uncle who was the witness in the Roswell UFO incident had been.
5. The son asked his father when humans would be able to travel from one planet to another more easily.
6. Diane asked her mother why people couldn't move to Mars immediately.
Hướng dẫn dịch:
1. Giáo viên hỏi học sinh của cô ấy những điều kiện cần cho sự sống con người.
2. Samuel hỏi nhà khoa học rằng con người đã có thể giao tiếp với người trên hành tinh khác không.
3. Nick hỏi phóng viên rằng vụ UFO Roswell đã diễn ra ở Mỹ vào tháng 6 năm 1974.
4. Vanessa hỏi chú cô ấy ai là nhân chứng trong vụ UFO Roswell.
5. Người con trai hỏi ba cậu ấy khi nào con người sẽ có thể đi từ một hành tinh đến một hành tinh khác dễ dàng hơn.
6. Diane hỏi mẹ cô ấy tại sao con người không để chuyển đến sao Hỏa ngay tức thì.

Communication
6. Choose the right sentences (A-E) to ... (Chọn câu đúng (A-E) để đặt vào bài hội thoại.)

Gợi ý:
(1) - B;         (2) - D;         (3) - A;         (4) - C;         (5) - E
Hướng dẫn dịch:
Phóng viên: UFO có thật sự tồn tại không giáo sư Kent?
Giáo sư Kent: À, đã có nhiều người kể lại là thấy UFO.
Phóng viên: Vâng. UFO được thấy ở Mỹ lần đầu tiên khi nào vậy?
Giáo sư Kent: Vào ngày 24 tháng 6 năm 1947. Kenneth Arnold, một phi công đã công bố 9 chiếc đĩa bay bay qua núi Rainier.
Phóng viên: Ồ! Cách đây đã rất lâu. Vậy còn về những việc đáng ghi nhận vào thế kỷ 21?
Giáo sư Kent: Vào năm 2001, ít nhất 15 người bao gồm 2 phi công đã thấy UFO trên bầu trời đêm ở New Jersey.
Phóng viên: Vậy tất cả cảnh này này đều được thấy ở Mỹ?
Giáo sư Kent: Không phải tất cả. Ngày 23 tháng 4 2007, thuyền trưởng Ray Bowyer và hành khách của ông ta đã chứng kiến 2 UFO khi họ bay qua một con kênh ở Anh.
Phóng viên: Thật không thể tin được!
Giáo sư Kent: Đúng vậy và năm 2008, theo báo cáo truyền thông, một trực thăng cảnh sát đã va chạm với một UFO...

* Project (phần 1-4 trang 67 SGK Tiếng Anh 8 mới)
SPACE EXPLORATION
(KHÁM PHÁ KHÔNG GIAN)
1. Write the phrases in the box under ... (Viết những cụm từ trong khung vào bên dưới các bức tranh, và sau đó trả lời câu hỏi.)
Gợi ý:
A. space buggy
(Xe không gian)
B. space shuttle
(Tàu con thoi)
C. Vostok spacecraft
(Tàu không gian Vostok)
1. What are the things in the pictures? (Những thứ trong hình là gì?)
=> They are a space buggy, a space shuttle and Vostok spacecraft.
2. When might they be used? (Chúng được sử dụng khi nào?)
- Space buggies are used for exploring the surface of other planets.
- Space shuttles are used for travelling in space.
- The Vostok spacecraft is used for exploring space.
3. Who might use them? (Ai sử dụng chúng?)
=> Scientist and astrnauts might use them.

2. Work in groups. Choose a space vehicle ... (Thực hành theo nhóm. Chọn một phương tiện không gian hoặc cỗ máy bạn thích từ những hình ảnh trên hoặc các nguồn khác.)
=> I like Space Shuttle because I want to fly to other planets in the solar system.
 
3. Search for information about the ... (Tìm kiếm thông tin về phương tiện hoặc cỗ máy đó.)
Gợi ý:
- What is the vehicle/ machine called?
=> It is called the "Moon buggy" or the Lunar Roving Vehicle (LRV).
- Where and when might it be used?
=> It was used on the Moon in the last three missions of the American Apollo program (15, 16, and 17) during 1971 and 1972.
- What energy does the vehicle/ machine use?
=> It use battery - powered.
- Who can control the vehicle/ machine?
=> NASA's astronauts can control this vehicle.
- What is special about this vehicle/ machine?
=> It can endure the freezing-cold temperatures of the Moon at night.

4. Present the information to the class. Vote ... (Trình bày thông tin trước lớp. Bình chọn bài thuyết trình hay nhất.)
Hướng dẫn dịch:
Good morning teacher and friends,
Today, on behalf of my team, I would like to present to you the information of a vehicle for space exploration.
This vehicle is called “Moon buggy” or the Lunar Roving Vehicle (LRV). It was used on the Moon in the last three missions of the American Apollo program (15, 16 and 17) during 1971 and 1972. It uses battery for providing power so you need to charge it like you charge your mobile phone before using it. This vehicle is quite complex so it can only be controlled by NASA’s astronauts since they are trained to do so. Lastly, an interesting feature of this vehicle is that it can endure the freezing-cold temperature of the Moon at night. All the above amazing features enable this vehicle to complete its mission to help human to explore the space.
Thank you for listening!
Loading...

 
 Từ khóa: sách giáo khoa
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Bài cùng chuyên mục: Lớp 8

 

Xem tiếp...

Bài viết mới

 

Bài viết cũ

Loading...
XEM NHIỀU TRONG TUẦN