Loading...

Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 9 mới Unit 2: City life (Đời sống thành thị)

Chủ nhật - 18/11/2018 03:06

Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 9 mới Unit 2: City life (Đời sống thành thị)
* Từ vựng Tiếng Anh 9 mới Unit 2: City life (Đời sống thành thị)​
* Getting started (phần 1 → 3 trang 16-17 SGK Tiếng Anh 9 mới)
* A closer look 1 (phần 1 → 5 trang 18-19 SGK Tiếng Anh 9 mới)
* A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 19-20 SGK Tiếng Anh 9 mới)
* Communication (phần 1 → 5 trang 21 SGK Tiếng Anh 9 mới)
* Skills 1 (phần 1 → 4 trang 22 SGK Tiếng Anh 9 mới)
* Skills 2 (phần 1 → 5 trang 23 SGK Tiếng Anh 9 mới)
* Looking back (phần 1 → 6 trang 24-25 SGK Tiếng Anh 9 mới)
* Project (phần 1 → 3 trang 25 SGK Tiếng Anh 9 mới)

Loading...
* Từ vựng Tiếng Anh 9 mới Unit 2: City life (Đời sống thành thị)​
fabulous (adj) tuyệt vời, tuyệt diệu
reliable (adj) đáng tin cậy
metropolitan (adj) (thuộc về) đô thị, thủ phủ
multicultural (adj) đa văn hóa
variety (n) sự phong phú, đa dạng
grow up (ph.v) lớn lên, trưởng thành
packed (adj) chật ních người
urban (adj) (thuộc) đô thị, thành thị
Oceania (n) châu Đại Dương
medium-sized (adj) cỡ vừa, cỡ trung
forbidden (adj) bị cấm
easy-going (adj) thoải mái, dễ tính
downtown (adj) (thuộc) trung tâm thành phố, khu thương mại
skyscraper (n) nhà cao chọc trời
stuck (adj) mắc kẹt, không di chuyển được
wander (v) đi lang thang
affordable (adj) (giá cả) phải chăng
conduct (v) thực hiện
determine (v) xác định
factor (n) yếu tố
conflict (n) xung đột
indicator (n) chỉ số
asset (n) tài sản
urban sprawl sự đô thị hóa
index (n) chỉ số
metro (n) tàu điện ngầm
dweller (n) cư dân
negative (adj) tiêu cực
for the time being hiện thời, trong lúc này
* Getting started (phần 1 → 3 trang 16-17 SGK Tiếng Anh 9 mới)
1. Listen and read (Nghe và đọc)

Bài nghe:

Hướng dẫn dịch
Dương: Paul! Mình ở đây.
Paul: Chào Dương! Thế nào rồi? Cậu đã hết mệt sau chuyến bay chưa?
Dương: Cả tối qua mình ngủ khá tốt. À, cảm ơn cậu nhiều vì dẫn mình đi thăm quanh đây hôm nay.
Paul: Không sao đâu, vui mà.
Dương: Cậu sống ở quanh khu này à?
Paul: Mình á? Đúng vậy, mình sinh ra và lớn lên ở đây - Sydney là quê hương của mình.
Dương: Thật tuyệt vời. Nó là một thành phố cổ phải không?
Paul: Không, nó không cổ lắm, nhưng là thành phố lớn nhất ở Úc và lịch sử đất nước mình bắt đầu ở thành phố này.
Dương: Wow! Vậy những điểm hấp dẫn nhất ở Syney là gì?
Paul: Điểm tham quan tự nhiên là Cảng Sydney, Công viên Quốc gia Hoàng gia và bãi biển Bondi. Các điểm tham quan nhân tạo như Thảo cầm viên hoàng gia, Nhà hát Sydney, Cầu Cảng cũng rất thu hút khách du lịch.
Dương: Thế còn giao thông thì sao?
Paul: Giao thông công cộng ở đây rất tiện lợi và đáng tin. Cậu có thể đi xe buýt, đi tàu hoặc tàu điện. Taxi ở đây tất nhiên là khá đắt.
Dương: Mua sắm ở Sydney có tốt không?
Paul: Ồ tất nhiên rồi! Cậu biết mà, Sydney là một thành phố đô thị và đa văn hóa, vậy nên có rất nhiều đồ và món ăn từ các quốc gia khác nhau. Nếu cậu thích, lát nữa mình sẽ đưa cậu tới chợ Paddington.
Dương: Tuyệt vời! Thế còn giáo dục thì sao? Có nhiều trường đại học không?
Paul: Sydney có 5 trường đại học lớn và một vài trường nhỏ. Trường cổ nhất thành lập từ năm 1850, mình nhớ là thế.
Dương: Ồ, nghe có vẻ là một nơi tốt cho giáo dục đại học. Mình thích nơi này quá!

a. Complete the sentences with information ... (Hoàn thành câu với những thông tin từ đoạn hội thoại.)
1. visit 2. ancient 3. natural 4. variety 5. study
b. Find words in the conversation to match ... (Tìm từ trong đoạn hội thoại thích hợp với các định nghĩa sau.)
1. jet lag 2. a feature 3. reliable 4. metropolitan 5. multicultural
c. Answer the questions. (Trả lời câu hỏi.)
1. Sydney.
2. Sydney.
3. Public transport in Sydney is convenient and reliable.
4. Because Sydney is a metropolitan and multicultural city.
5. In 1850.
d. Think of other ways to say these expressions ... (Nghĩ các cách khác để diễn đạt những cụm sau.)
1. "How's it going?"
⇔ How are you? / How are you doing? / How are things?
2. "Getting over the jet lag?"
⇔ Recovering from the jet lag? / Overcoming the jet lag?
3. "I slept pretty well"
⇔ I slept quite well. / I had a good sleep.
4. "No worries"
⇔ No problem. / Nevermind. / Don’t bother.

2. Replace the word(s) in italics with one of the words from the box. (Thay thế những từ in nghiêng bàng các từ sau.)
1. international 2. local 3. crowded 4. neighbouring 5. urban
3. Work in pairs to do the quiz. (Làm việc theo nhóm để giải câu đố.)
1. A 2. C 3. C 4. A 5. C 6. B
* A closer look 1 (phần 1 → 5 trang 18-19 SGK Tiếng Anh 9 mới)
1a. Put one of the adjectives in the box in each blank. (Đặt các tính từ vào chỗ trống.)
 
1. ancient 2. warm 3. comfortable 4. helpful
5. fascinating 6. historic 7. local 8. delicious
Hướng dẫn dịch
Oggy thân mến,
Chúng tôi đang có một khoảng thời gian thật tuyệt vời ở Hội An. Bạn biết đấy, đó là một phố cổ cách Đà Năng 30km. Thời tiết ấm áp và nhiều nắng. Khách sạn của chúng tôi tuy nhỏ nhưng thoải mái. Nhân viên phục vụ thân thiện và giúp đỡ chúng tôi rất nhiều.
Chúng tôi đã đi tham quan nhiều nơi ở phố cổ. Đời sống đường phố ở đây rất thu hút. Chúng tôi đã dành nhiều thời gian để đi dạo xung quanh và xem những ngôi đền, những chiếc cầu và những ngôi nhà lịch sử. Chúng tôi cũng đã mua rất nhiều quần áo, sản phẩm thủ công và quà lưu niệm địa phương. À, ẩm thực đường phố ở Hội An cũng ngon và giá cả phải chăng. Tôi ước gì bạn ở đây với chúng tôi.
Chúc bạn nhiều điều tốt đẹp nhé!
Chúng tôi yêu bạn rất nhiều,
Jack

b. Now underline all the other adjectives in the letter. (Bây giờ hãy gạch chân tất cả những tính từ còn lại trong bức thư.)
fabulous, sunny, small, friendly, affordable, good.

2. Which of the following adjectives describe city life? Put a tick. (Những tính từ nào bên dưới đây diễn tả đời sống thành thị? Đánh một dấu chọn.)
stressful exciting busy modern populous
polluted cosmopolitan annoying fashionable  
3 Put a suitable adjective from 2 in each blank. (Đặt một tính từ phù hợp từ bài 2 vào trong chỗ trống.)
1. fashionable 2. annoying 3. forbidden
4. cosmopolitan 5. modern 6. polluted
Hướng dẫn dịch
1. Cô ấy sống ở khu vực sang trọng nhất của thành phố: có rất nhiều cửa hàng xa xỉ phẩm ở đó.
2. Thật là phiền phức làm sao! Những con đường đông nghịt và tôi thì bị kẹt ở đây.
3. Bạn có thể dừng ở đây. Đường này bị cấm đậu xe.
4. Thành phố này là thành phố quốc tế, con người ở đây đến từ khắp nơi trên thế giới.
5. Khu trưng bày trên phố thường có triển lãm nghệ thuật hiện đại.
6. Kênh Nhiêu Lộc ở Thành phố Hồ Chí Minh ít ô nhiễm hơn nhiều so với trước đây.

4. Listen and repeat, paying attention ... (Nghe và nhắc lại, chú ý tới những sự khác biệt trong những đại từ được gạch chân. Khoanh các đại từ được phát âm mạnh.)
Bài nghe:
 
Sentence Word Stress
1 me (1) weak
me (2) strong
2 you (1) weak
you (2) weak
3 him (1) weak
him (2) weak
4 us (1) weak
us (2) strong
5a. Listen and mark the underlined words as W( weak) of S( strong). (Nghe và đánh dấu xem những từ gạch chân phát âm nhẹ(W) hay mạnh (S))
Bài nghe:
Sentence Word Stress
1 he (1) W
he (2) S
2 her (1) S
her (2) W
3 we (1) W
we (2) S
‘ve W
4 us (1) S
we (2) W
* A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 19-20 SGK Tiếng Anh 9 mới)
1. Match the beginning to the correct endings. (Nối đoạn mở đầu với phần phần còn lại.)
1.f 2.d 3.e 4.h
5.g 6.a 7.c 8.b
2. Complete the text with the most suitable form of the ... (Hoàn thành đoạn văn với dạng thích hợp của các tình từ trong ngoặc. Thêm the nếu cần.)
1. the largest 2. smaller 3. the most popular 4. wider
5. the dirtiest 6. cleaner 7. the best 8. the most exciting
Hướng dẫn dịch
London là một trong những thành phố lớn nhất trên thế giới. Cư dân thành phố ít hơn nhiều so với Tokyo hay Thượng Hải nhưng nó là địa điểm thu hút khách du lịch nổi tiếng hơn cả. London hầu như nổi tiếng bởi những viện bảo tàng, phòng triển lãm, cung điện và những cảnh đẹp khác nhưng nó cũng bao gồm nhiều chủng tộc, loại hình văn hóa và tôn giáo hơn nhiều nơi khác. Người ta đã từng nói rằng đó cũng là thành phố bẩn nhất nhưng ngày nay nó đã sạch hơn trước nhiều. Nhiều người chắc hẳn sẽ bất ngờ, bây giờ nó cũng đã có các nhà hàng tốt nhất ở châu Âu. Đôi với một số người, điều này làm cho London trở thành thành phố thú vị nhất ở châu Âu.

3. Look at the conversation in GETTING STARTED ... (Nhìn vào đoạn hội thoại trong phần Getting Started. Tìm và gạch chân các cụm động từ.)
to get over to thank for
to show someone around to grow up
to go by to be good for
to take someone to to be set up
4. Underline the corect particle to complete each phrasal verb. (Gạch chân giới từ thích hợp cho mỗi cụm động từ.)
1. set up 2. gets on with 3. take your hats off
4. grown up 5. shown around 6. pull down
5. Underline the phrasal verbs in the sentences .... (Gạch chân những cụm động từ trong câu và nối chúng với nghĩa trong bảng.)
1. turn it off → press the switch
2. turn it down → refuse
3. go over → examine
4. go on with → continue doing
5. take off → remove
6. put it down in → make a note

6. Read the text and find eight phrasal verbs. Match ... (Đọc đoạn văn và tìm 8 cụm động từ. Nối mỗi cụm động từ với nghĩa thích hợp trong bảng.)
dress up = put on smart clothes.
turn up = arrive.
find out = discover.
go on = continue.
get on = make progress.
think over = consider.
apply for = ask for (a job).
cheer up = make someone feel happier.
Hướng dẫn dịch
Vào buổi tối làm việc đầu tiên ở quán rượu, Sarah ăn mặc đẹp đẽ. Cô mặc một chiếc váy ngắn màu đen và áo choàng trắng, trông cô rất duyên dáng. Tuy nhiên, khi cô đến, cô thấy người quản lý không mấy trung thực với cô về công việc. Cô vừa phải phục vụ khách vừa phải làm việc trong nhà bếp. Ấy thế mà, cô vẫn quyết định tiếp tục làm việc trong một thời gian. Sau tất cả, cô đã tiến bộ nhiều trong công việc. Ba tháng sau, cô nhìn thấy một mẩu tin quảng cáo trên báo đăng tuyển nhân viên bán hàng cho một cửa hàng bách hóa. Cô cân nhắc cẩn thận và quyết định nộp đơn ứng tuyển. "Nhưng tôi sẽ không nói với với ai cho đến khi nhận công việc mới" - cô nghĩ. Tin tưởng vào việc thực hiện những điều khác biệt đã làm cho cô cảm thấy hạnh phúc hơn.

* Communication (phần 1 → 5 trang 21 SGK Tiếng Anh 9 mới)
1a. Which of the following features do you like best about a city? ... (Đặc điểm nào sau đây bạn thích nhất ở 1 thành phố? Chọn 3 điều trong danh sách sau.)
Gợi ý: chọn 1 trong 3 đặc điểm, chẳng hạn:
1. It is busy and exciting.
2. It is cosmopolitan.
3. It has a lot of fashionable shops.
Hướng dẫn dịch
1. Nó bận rộn và náo nhiệt.
2. Nó là một thành phố quốc tế.
3. Nó có rất nhiều cửa hàng thời trang.
4. Nó là một thành phố giàu văn hóa. Ở đó có những rạp chiếu phim, nhà hát, phòng tranh và viện bảo tàng.
5. Nó rất tiện lời. Nó có hệ thống giao thông tốt.
6. Ở đó có nhiều quán café và nhà hàng tốt.
7. Ở đó có nhiều công viên và không gian mở.
8. Ở đó có nhiều công trình nổi tiếng và khu vực xung quanh thì tuyệt đẹp.

b. Work in groups. Discuss your choices. Give reasons. (Làm việc nhóm. Tranh luận về các sự lựa chọn và giải thích lí do.)
The three features I like best about a city are: a lot of fashionable shops, it is cultural (there are cinemas, theatres and museums) and good transport system. The first feature is fashion shops because I like going shopping very much. I usually go shopping to buy clothes twice a month. Besides shopping, I also like watching film and enjoying music. Therefore, I want my city to have cinemas, theatres and museum. These places of interest not only give me chance to relax but also provide me with knowledge about many fields. The last feature I choose is good transport system. I’m really afraid of accidents and hate traffic jam so much so a good transport system is among my priorities when choosing a city to live in.

2. Read the passage and, in your group, answer the questions below. (Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi sau theo nhóm.)
Hướng dẫn dịch
Singapore là một thành quốc nhỏ ở Đông Nam Á. Đó là một nơi đáng yêu để đến thăm. Những điểm tham quan nổi tiếng rất gần nhau vì vậy việc di chuyển qua lại giữa chúng rất tiện lợi. Đồ ăn ở đây thì đa dạng - gồm tất cả các loại thức ăn của châu Á. Các khu chợ bán thức ăn ngoài trời thì khá vui và giá cả phải chăng. Khi bạn gọi thức ăn, nó sẽ được nấu ngay trước mặt bạn. Sau đó bạn lấy nó và ăn ở một cái bàn đặt bên ngoài. Đó là cách rất tuyệt để gặp gỡ mọi người. Nhưng điều mà tôi thích nhất ở Singapore đó là nó có đa văn hóa - Trung Quốc, Malay, Ấn Độ, châu Âu và Việt Nam. Đối với tôi, đó là điều tuyệt nhất ở Singapore.
What is the best attraction in Singapore according to the writer?
⇒ According to the writer, the best attraction in Singapore is that it is multicultural.
Would you like to go there? Why?
⇒ Yes, I would because people say that it is one of the cleanest countries in the world, I would like to see it.

3. Read the information about three cities and try to find them on a map. (Đọc thông tin về 3 thành phố sau và tìm chúng trên bản đồ.)
Hướng dẫn dịch
Vũng Tàu
Vị trí: Đông Nam Việt Nam.
Đặc điểm chính:.
- bờ biển dài.
- núi đồi.
- yên tĩnh và sạch sẽ.
Điểm thu hút:.
- nhiều đền, chùa.
- hải đăng cổ (xây dựng năm 1907).
- viện bảo tàng vũ khí thế giới.
Thành phố New York
Vị trí: phía Đông Bắc nước Mỹ.
Đặc điểm chính:.
- trung tâm tài chính và thời trang.
- nhà chọc trời.
- thành phố quốc tế.
Điểm thu hút:.
- tượng nữ thần tự do.
- công viên quốc gia.
- viện bảo tàng và phòng triển lãm.
Thành phố Melbourne
Vị trí: Đông Nam Úc.
Đặc điểm chính:.
- đa văn hóa.
- số lượng du học sinh lớn.
- hệ thống tàu điện lớn nhất thế giới.
Điểm thu hút:.
- viện bảo tàng Melbourne.
- trung tâm mua sắm Nữ hoàng Victoria.
- thủy cung Melbourn.

4. Write a short paragraph (80-100 words) about one of the cities above. ... (Viết một đoạn văn ngắn (80-100 từ) về một trong số các thành phố trên. Bạn có thể tham khảo đoạn văn ở bài 2.)
Đoạn văn 1 về Vũng Tàu:
Vung Tau is a small city in Southeast Vietnam. It is a beautiful city to visit. It has a long beach with a lot of small moutains. At weekend, people love coming here for relaxing because it’s pretty quiet and clean. The attraction is old lighthouse, it was built in 1907, from here, you can see most of the sights of the city. The seafood here is fresh, delicious and affordable. You can order your food and it is cooked right before you. But for me, what I like most about Vung Tau is temples and pagodas, I can spend a lot of time wandering around and look at them.
Hướng dẫn dịch
Vũng Tàu là một thành phố nhỏ ở Đông Nam Việt Nam. Đó là một thành phố xinh đẹp để ghé thăm. Nó có 1 bờ biển dài với nhiều ngọn núi nhỏ. Vào cuối tuần, người ta thích đến đây để thư giãn vì nó khá yên tĩnh và sạch sẽ. Điểm thu hút đó là ngọn hải đăng cổ, nó được xây vào năm 1907, từ đây bạn có thể nhìn thấy hầu hết quang cảnh thành phố. Hái sản ở đây tươi ngon, giá cả phải chăng. Bạn có thể gọi thức ăn và nó được nấu ngay trước mặt bạn. Nhưng đối với tôi, những gì tôi thích nhất ở Vũng Tàu là các đền chùa, tôi có thể dành ra nhiều thời gian để đi lang thang và nhìn ngắm chúng.
Đoạn văn 2 về New York:
New York City is the most populous city in the United States. It is located in Northeastern USA. It is an exciting city to visit. Since it is a cosmopolitan city, there are many fashion and financial center in New York. It also has a lot of skyscrapers. New York City’s food culture is diverse because its citizens are multicultural. Enjoying street food here is also an interesting experience because there are about 4000 mobile food vendors in the city. In New York, man-made attractions such as Statue of Liberty, Central Park, museums and galleries are well-known to visitors all over the world. What I like most about New York City is that its public transport is convenient.

5. Work in groups. Talk about the city you choose. (Làm việc theo nhóm. Nói về thành phố mà bạn chọn.)
The city I’d like to visit most is New York. There are many things to see and to do there. You can go shopping all day since New York is one of the biggest fashion center. There are a lot of famous of fashion brands there for you to choose. If shopping is not your cup of tea, there are many amazing and well-know places of interest for you to visit. You can go and see the Statue of Liberty or wander around in Central Park. New York also has many museums and galleries worth seeing.

* Skills 1 (phần 1 → 4 trang 22 SGK Tiếng Anh 9 mới)
1. Work in pairs. What features are important to you in a city? Put the following ...
(Làm việc theo cặp. Theo bạn đặc điểm nào quan trọng nhất ở 1 thành phố? Xếp theo thứ tự từ 1-8 (1 là cái quan trọng nhất))
Gợi ý:
1. transport 2. safety 3. education 4. cost of living
5. climate 6. entertainment 7. culture 8. convenience
2. Read the passage quickly and find the information to fill the blanks. (Đọc đoạn văn và tìm thông tin điền vào chỗ trống.)
1. The Economist Intelligence Unit (EIU)
2. 2014.
3. The best city: Melbourne
The worst cities: Dhaka, Tripoli, and Douala
Hướng dẫn dịch
Thành phố nào là thành phố đáng sống nhất trên thế giới? Hằng năm, tổ chức EIU đều tiến hành một cuộc điều tra thú vị để xem những thành phố nào trên toàn thế giới "cung cấp chất lượng cuộc sống tốt nhất và tệ nhất". Người ta sử dụng các đặc điểm như khí hậu, giao thông vận tải, giáo dục, an ninh và cơ sở hạ tầng giải trí trong các thành phố. Người ta cho điểm cho mỗi tiêu chí và xếp loại thành phố theo thứ tự, từ tôt nhất đến tệ nhất.
Trong năm 2014, 10 thành phố tốt nhất đến từ Úc, Canada, châu Âu và New Zealand. Thành phố Melbourne ở Australia có điểm số cao nhất, có nghĩa đó là thành phố "đáng sống" nhất. Một vài thành phố nổi tiếng nhất lọt top 20 như Tokyo (thứ 19), và Paris (thứ 17). Có lẽ ngạc nhiên hơn là Osaka (thứ 13) đạt điểm số cao nhất ở khu vực châu Á.
Các thành phố xảy ra xung đột lớn thường có xu hướng có điểm số thấp nhất. Ở các quốc gia này, điều kiện sống là khó khăn hoặc nguy hiểm nhất. Trong số các thành phố lọt danh sách tồi tệ nhất có Dhaka ở Bangladesh, Tripoli ở Lybia và Douala ở Cameroon.
Tuy nhiên, một số cá nhân và tổ chức khác muốn thêm các yếu tố khác vào danh sách đặc điểm. Họ cho rằng không gian xanh của thành phố, vùng mở rộng của thành phố, các đặc điểm tự nhiên, điểm thu hút văn hóa, sự tiện lợi và sự ô nhiễm nên được thêm vào danh sách.

3. Read the passage again and answer questions. (Đọc lại đoạn văn và trả lời câu hỏi.)
1. What factors are used by the EIU to rank the world’s cities?
⇒ The factors that are used by EIU to rank the world’s cities are climate, transport, education, safety, and recreational facilities in cities.
2. Where were some famous cities on the list?
⇒ They are among the top 20.
3. Why were Dhaka, Tripoli and Douala ranked among the worst cities?
⇒ Because the living conditions there were the most difficult or dangerous.
4. Which was the most “livable” city in Asian?
⇒ Osaka was.
5. What are some factors that should be added to the index?
⇒ They are a city's green space, urban sprawl, natural features, cultural attractions, convenience, and pollution.

4a. Work in groups of five or six. Conduct a survey to rank .... (Làm việc theo nhóm 5-6 người. Thực hiện một cuộc khảo sát để xếp loại thành phố của bạn hoặc 1 thành phố mà bạn biết. Tối đa là 10 điểm ( 1 điểm là thấp nhất với mỗi đặc điểm))
Ask each student in your group the question: "How many points do you give to factor 1 - safety? "(Hỏi mỗi bạn trong nhóm câu hỏi " Bạn cho đặc điểm 1 bao nhiêu điểm?")
Then write the points in the table.(Sau đó viết điểm vào bảng)

b. Work out the final result of your group. Then present it ...? (Tiến hành khảo sát rồi thuyết trình cho cả lớp cùng nghe. Kết quả của nhóm bạn giống hay khác các nhóm khác.)

* Skills 2 (phần 1 → 5 trang 23 SGK Tiếng Anh 9 mới)
1. Does your city, or the one nearest to you, have any of these drawbacks? (Thành phố của bạn hoặc 1 thành phố nào đó gần nhất có hạn chế gì không?)
urban sprawl: sự bành trướng đô thị
air pollution: ô nhiễm không khí
noise: tiếng ồn
bad weather: thời tiết xấu
high cost of living: sinh hoạt đắt đỏ
crime: tội phạm
traffic jams: tắc đường
overcrowding: quá đông đúc

2. Listen and write the missing word in each gap. (Nghe và viết những từ còn thiếu.)
Bài nghe:
 
1. cities 2. office 3. traffic 4. roads
3. Listen again and choose the correct answer. (Nghe lại và chọn đáp án đúng.)
Bài nghe:
 
1. C 2. A 3. A 4. B 5. B
Nội dung bài nghe:
Suzanne lives in Bangkok with her husband and two children. Her office is seven km away but it takes her two hours to get there by car every day.
"Some cities have problems with pollution, crime, or bad weather - here we have traffic jams," she says. Before going to the office, she has to take her children to school - so she sets off at 5 a.m. The children sleep until they arrive at school. Then Suzanne begins her journey to the office, r :ne evening the traffic is even worse. Traffic moves in the city centre at half a kilometre an hour. In rainy weather it doesn't move at all.
But why is it so bad? In the past, more people moved around Bangkok by boat. Now so many people have a car, and there aren't enough roads in the city. The Skytrain and metro can help a bit, but they are limited in range and don't cover all parts of the city.
Hướng dẫn dịch
Suzanne sống ở Băng Cốc với chồng và hai đứa con của cô ấy. Văn phòng của cô ấy ở cách 7km nhưng cô ấy phải mất 2 tiếng đi xe ô tô hằng ngày.
"Nhiều thành phố gặp vấn đề về ô nhiễm, tội phạm, hoặc thời tiết tệ - ở đây chúng tôi gặp phải tắc nghẽn giao thông", cô ấy nói. Trước khi tới văn phòng, cô ấy phải đưa những đứa trẻ của cô ấy tới trường - vì vậy cô ấy rời nhà từ 5 giờ sáng. Những đứa trẻ ngủ đến tận khi chúng đến trường. Sau đó Suzanne bắt đầu lịch trịch của cô ấy tới văn phòng.
Vào buổi tối, giao thông rất tệ. Di chuyển giao thông trong trung tâm thành phố nửa km là một giờ. Trời mưa thì hoàn toàn không di chuyển được.
Nhưng tại sao nó lại tệ như vậy? Trước đây, nhiều người ở Băng Cốc di chuyển bằng thuyền. Bây giờ nhiều người có ô tô, và không đủ đường đi trong thành phố. Tàu trên không và tàu điện ngầm có thể giúp được một chút, nhưng chúng có giới hạn trong phạm vi và không bao gồm tất cả các khu vực trong thành phố.

4. Read the paragraph and complete the outline below (Đọc đoạn văn và hoàn thành sơ đồ sau)
Hướng dẫn dịch
Sống ở thành phố có một số điều bất lợi. Đầu tiên, đó là vấn đề tắc đường và tai nạn giao thông. Sự gia tăng dân số và các phương tiện giao thông là nguyên nhân của nhiều vụ tai nạn xảy ra mỗi ngày. Thứ hai, ô nhiễm không khí ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người và cũng ảnh hưởng xấu với môi trường. Ngày càng nhiều cư dân thành phố mắc phải vấn đề về hô hấp và ho. Thứ ba, thành phố ồn ào ngay cả khi về đêm. Ô nhiễm tiếng ồn đến từ các phương tiện giao thông và các công trình xây dựng. Các tòa nhà thường bị phá đổ và xây lại. Các yếu tố này góp phần làm cho cuộc sống thành thị của các cư dân khó khăn hơn.
Outline
Topic sentence: Living in a city has a number of drawbacks
Problem 1: There is the problem of traffic jams and traffic accidents.
Problem 2: Air pollution negatively affects people’s health, and it also has a bad influence on the environment.
Problem 3: The city is noisy.
Conclusion: These factors contribute to making city life more difficult for its residents

5. Choose one item from the list in 1. Make an outline, and ... (Chọn 1 từ ở bài 1. Viết dàn ý và sau đó viết 1 đoạn văn về 1 trong số các chủ đề.)
Đoạn văn 1:
There are a lot of disadvantages of living in a big city, air pollution is among the most serious problems. Firstly, air pollution comes from the factories in the city. Big cities attract a lot of both inside and outside investments, so the number of factories is increasing quickly. This makes the air extremely polluted by smoke from factories. Secondly, that there are too many transportation means also makes this problem worse. Exhaust from cars, motorbike is one of the factors that make the air polluted. To conclude, air pollution, which contributes to making more and more people get many serious diseases, such as lung cancer, tuberculosis and so on, is a big drawback of city life.
Hướng dẫn dịch
Có khá nhiều bất lợi khi sống trong một thành phố lớn, và ô nhiễm không khí là một trong các vấn đề nghiêm trọng nhất. Trước tiên, ô nhiễm không khí bắt nguồn từ các nhà máy trong thành phố. Các thành phố lớn thu hút rất nhiều nguồn đầu tư cả bên trong nội thành lẫn ngoại thành, vì thế làm số lượng các nhà máy tăng lên nhanh chóng. Điều này làm cho không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi khói từ các nhà máy. Hai là, việc có quá nhiều phương tiện giao thông cũng làm cho vấn đề này trở nên nghiêm trọng. Khí xả từ xe ôtô, xe máy là một trong những nhân tố quan trọng làm ô nhiễm không khí. Tóm lại, ô nhiễm không khí, mà đang góp phần gây ra nhiều bệnh tật quan trọng cho con người, chẳng hạn như ung thư phổi, lao phổi và ..., là một hạn chế lớn của cuộc sống đô thị.
Đoạn văn 2:
The high cost of living in big cities is one of the disadvantages when living here. Firstly, public services such as health service, postal service cost a lot. This is because the development of big cites is faster and faster, these big cities become big economic centers of country. Secondly, price of food in big city is also much higher than in other area. Vegetables and fruits, which are really cheap in the villages, cost a lot in the urban area. This makes it difficult for people to consume healthy food. In conclusion, it is not easy to live in a big city, especially for the poor and workers because they have to pay too much for public services while their salary is too low.

* Looking back (phần 1 → 6 trang 24-25 SGK Tiếng Anh 9 mới)
1. Complete the word webs with nouns and adjectives connected with the city. (
Hoàn thành mạng từ với các danh từ và tính từ liên quan tới thành phố.)
Nouns: skyscraper, dweller, index, asset, metro, traffic jam, urban sprawl, shopping mall, gallery, cinema, recreational facilities.
Adjectives: cosmopolitan, metropolitan, multicultural, urban, downtown, populous, livable, modern, polluted.

2. Put one word from the box in each gap. (Điền 1 từ trong bảng vào chỗ trống.)
1. fascinating 2. noisy 3. full 4. crowded
5. urban 6. fabulous 7. bored  
3. Complete each sentence with the word given, using comparison. ... (Hoàn thành câu với những từ đã cho, sử dụng cấu trúc so sánh.)
1. as interesting as.
2. the fastest.
3. the shortest.
4. less entertaining.
5. more carefully.

4. Complete each space with a phrasal verb from the list. ... (Hoàn thành chỗ trống với những cụm động từ trong danh sách.)
1. turned down 2. going on 3. get over 4. cheered up 5. turn back 6. found out
5. Rewrite each sentence so that it has a similar meaning and ... (Viết lại câu sao cho nghĩa không thay đổi và có sử dụng các từ in hoa)
1. Turn off the lights when you leave the classroom.
2. Mai grew up in a small town in the south.
3. Kathy looked for the restaurant on her mobile phone.
4. My grandmother has got over her operation.
5. We are looking forward to seeing you again.

6. Work in two teams. The first team gives the name of a city or town in Viet Nam. ... (Làm việc theo 2 nhóm. Nhóm đầu tiên đưa ra tên của 1 thành phố hay thị trấn. Nhóm còn lại nói bất cứ một điểm du lịch tự nhiên hoặc nhân tạo nổi tiếng và ngược lại. Nhóm có nhiều hơn là nhóm thắng.)
City Famous attractions
Bac Ninh Dam pagoda, Phat Tich pagoda, Eight Kings of Ly empire Temple,…
Ha Noi Ngoc Son temple, Ha Noi museum, Hoan Kiem lake,…
Hoa Binh Kim Boi hot spring, Mai Chau valley
Lam Dong Xuan Huong lake, Gougah waterfall
* Project (phần 1 → 3 trang 25 SGK Tiếng Anh 9 mới)
1. Put the items in these scrambled notices in the correct order, ... (Đặt những mục theo thứ tự đúng, băt đầu với nhan đề in hoa.)
A. QUIET PLEASE
Exam in progress
Group 9B + 9D to Gym
Classes as normal tomorrow
B. ENGLISH CONVERSATION LESSONS
Offered by native teachers
Language exchange also a possibility
Town Hall every evening
Ring Dylan on 42564039
Where are you most likely to find these notices?

2. Delete the words which are unnecessary in these notices, ... (Xóa bỏ những từ không cần thiết trong các thông báo này và thực hiện các thay đổi ở chỗ thích hợp.
VENDING MACHINE
No soup
Tea and coffee, 10p and 50p coins only
No more canned drinks
Machine will be repair soon
3. In 20-30 words, write a notice for one of the following situations. (Với 20 đến 30 từ, viết một thông báo cho một trong những tình huống bên dưới.)
Gợi ý:
1.
SEMINAR ABOUT FEATURES OF CITY LIFE
Monday Nov 10th in town hall
All teenage girls are welcome
For futher detail, ring Trang - 098456789
2.
ONE-DAY TRIP AROUND THE CITY
Sun 29th Oct in Hanoi
Ngoc Son Temple - Hoan Kiem Lake – Ancient town – Dong Xuan market – One-pillar Pagoda – Temple of Literature
For more information, call hotline: 1900-232323 (Mr. X)
Loading...

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây