Loading...

Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 9 mới Unit 7: Recipes and eating habbits (Bữa ăn và thói quen ăn uống)

Thứ hai - 19/11/2018 23:44
Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 9 mới Unit 7: Recipes and eating habbits (Bữa ăn và thói quen ăn uống)


* Từ vựng Tiếng Anh 9 mới Unit 7: Recipes and eating habbits (Bữa ăn và thói quen ăn uống)

* Getting started (phần 1 → 4 trang 6-7-8 SGK Tiếng Anh 9 mới)
* A closer look 1 (phần 1 → 6 trang 9-10 SGK Tiếng Anh 9 mới)
* A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 11-12 SGK Tiếng Anh 9 mới)
* Communication (phần 1 → 4 trang 13 SGK Tiếng Anh 9 mới)
* Skills 1 (phần 1 → 4 trang 14 SGK Tiếng Anh 9 mới)
* Skills 2 (phần 1 → 5 trang 15 SGK Tiếng Anh 9 mới)
* Looking back (phần 1 → 6 trang 16-17 SGK Tiếng Anh 9 mới)
* Project (phần 1 → 3 trang 17 SGK Tiếng Anh 9 mới)
Loading...
Từ vựng Tiếng Anh 9 mới Unit 7: Recipes and eating habbits (Bữa ăn và thói quen ăn uống)
chop (v) chặt
cube (n) miếng hình lập phương
deep-fry (v) rán ngập mỡ
dip (v) nhúng
drain (v) làm ráo nước
garnish (v) trang trí (món ăn)
grate (v) nạo
grill (v) nướng
marinate (v) ướp
peel (v) gọt vỏ, bóc vỏ
puree (v) xay nhuyễn
roast (v) quay
shallot (n) hành khô
simmer (v) om
spread (v) phết
sprinkle (v) rắc
slice (v) cắt lát
staple (n) lương thực chính
starter (n) món khai vị
steam (v) hấp
stew (v) hầm
stir-fry (v) xào
tender (adj) mềm
versatile (adj) đa dụng
whisk (v) đánh (trứng ...)
* Getting started (phần 1 → 4 trang 6-7-8 SGK Tiếng Anh 9 mới)
1. Listen and read (Nghe và đọc) 
Bài nghe:

Hướng dẫn dịch
Mẹ Nick: Hôm nay chúng ta sẽ làm món salad tôm, một món ưa thích của cô.
Mi: Thật tuyệt! Cháu thích salad lắm.
Mẹ Nick: Món salad này đơn giản nhưng rất ngon. Đây là những nguyên liệu chúng ta cần: tôm, cần tây, hành hoa, sốt mayonnaise, nước cốt chanh, muối và tiêu.
Nick: Chúng ta sẽ làm gì đầu tiên vậy mẹ?
Mẹ Nick: Lấy cho mẹ cái bát. Sau đó rửa cần tây cho mẹ.
Nick: Được ạ.
Mi: Để cháu rửa hành hoa, bác Warner nhé.
Mẹ Nick: Được rồi. Bác sẽ luộc tôm.
Mi: Người Anh hay ăn salad bác nhỉ?
Mẹ Nick: Ừ nhất là mùa hè. Người ta thường xem salad là món khai vị. Nhưng salad cũng có thể được dùng như bữa trưa hay bữa tối tốt cho sức khỏe.
Mi: Đúng đấy ạ. Món ăn này có rất nhiều công dụng. Mình có thể cho bất cứ thứ gì vào salad.
Nick: Mẹ. Tôm chuyển sang màu hồng rồi kìa.
Mẹ Nick: Chúng chuyển hồng rồi ư?
Nick: Vâng ạ.
Mẹ Nick: Tốt lắm, chúng chín rồi. Mẹ sẽ đổ nước luộc đi. Nick, con giúp mẹ lột vỏ nhé. Mi, cháu giúp bác cắt cần tây với hành nhé? Cẩn thận với cái dao màu đỏ nhé. Nó rất sắc đấy.
Mi: Vâng ạ. Tất cả đã sẵn sàng. Chúng ta làm gì tiếp ạ?
Mẹ Nick: Được rồi. Đầu tiên, trộn tôm với cần tây trong bát. Thêm 2 thìa cà phê mayonnaise, nửa thìa cà phê muối, nửa thìa cà phê tiêu với 1 ít nước cốt chanh. Sau đó trộn đều các gia vị với nhau.
Nick: Vâng được rồi ạ.
Mẹ Nick: Cuối cùng là rắc hành hoa lên trên. Đậy nắp rồi để trong tủ lạnh 1 tiếng. Các con làm tốt lắm.
Mi: Cháu không chờ thêm được nữa rồi.
Nick: Tớ cũng đang rất đói đây. 1 tiếng lâu quá.
a. Can you find a word that means (Tìm từ có nghĩa sau)
1. starter 2. versatile 3. drain
4. peel 5. chop 6. combine
b. Find all the words related to the topic of food .... ( Tìm từ liên quan đến chủ đề đồ ăn trong đoạn hội thoại. Đặt chúng vào sơ đồ.)
Ingredients salt, pepper, prawns, lemon juice, spring onions, celery, mayonnaise
Preparing and cooking wash, boil, combine, chop, peel, drain, mix, add
c. Answer the questions. (Trả lời câu hỏi)
1. Nick's mum.
2. Because it's simple and delicious.
3. In the summertime.
4. They are versatile, and you can use lots of different ingredients in a salad.
5. Nick's mum boils and drains the prawns. Nick washes the celery, peels the prawns, and mixes the ingredients. Mi washes the spring onions, chops the celery and spring onions, and mixes the ingredients.
6. Because he is finding it difficult to wait for one hour.

2. Write the name of each dish in the box under each picture. (Viết tên món ăn dưới mỗi bức tranh)
Bài nghe:
 
A. Cobb salad B. sushi C. steak pie D. fajitas
E. lasagne F. mango sticky rice G. beef noodle soup H. curry
3a. In pairs, discuss which country from the box is .... (Theo cặp, thảo luận xem đất nước nào liên quan tới các món ăn ở bài 2.)
A. The USA B. Japan C. The UK D. Mexico
E. Italy F. Thailand G. Viet Nam H. India
b. Fill each blank with the name of a dish in 2. (Điền vào chỗ trống tên các món ăn ở bài 2.)
1. Lasagne 2. curry 3. steak pie 4. Fajitas 5. sushi
Hướng dẫn dịch
1. Mì lasagna là 1 món ăn truyền thông làm từ các lớp mì, sốt thịt và sốt cà chua. Nó phổ biến trên cả thế giới.
2. Nếu bạn thích món cay, bạn nên thử ăn cà ri. Nó là một món ăn làm từ thịt và rau củ, nấu với nước sốt cay thường dùng với cơm.
3. Bánh bít tết là một món bánh thịt truyền thống ở Anh. Bò bít tết và nước xốt thịt được bọc trong vỏ bánh và nướng trong lò.
4. Fajitas là món ăn từ thịt và rau củ được cắt thành miếng nhỏ. Nó được nấu và bọc trong một cái bánh qui bột khô/ bánh mì.
5. Nếu bạn muốn ăn thứ gì đó bổ dưỡng, hãy thử ăn sushi. Nó là một cái bánh nhỏ với cơm nguội, nêm thêm giấm và được ăn cùng với cá sông, bơ...

4. Food quiz (Câu đố về thức ăn)
1. beef.
2. prawn, potato.
3. cheese, butter, ice cream.
4. strawberry, lychee, cherry, pomegranate.
5. broccoli, spinach, lettuce, celery, kohlrabi.

* A closer look 1 (phần 1 → 6 trang 9-10 SGK Tiếng Anh 9 mới)
1. Write a food preparation verb from the box under each picture. (Viết các động từ trong bảng dưới những bức tranh.) 
A.chop. B. slice C. grate D. marinate
E. whisk F. dip G. sprinkle H. spread
2. Complete the sentences with the correct form of the verbs in 1. (Hoàn thành các câu với dạng đúng của từ ở bài 1)
1. chop; Slice 2. grates; sprinkles 3. Marinate 4. whisk 5. Dip 6. spread
Hướng dẫn dịch
1. Đừng chặt dưa leo thành từng khúc, cắt nó thành từng miếng mỏng.
2. Mẹ tôi thường mài phô mai và rắc nó lên mì.
3. Ướp thịt gà với rượu trắng trong 1 giờ trước khi quay.
4. Để làm món bánh này thành công, bạn nên đánh đều trứng.
5. Nhúng tôm vào bột.
6. Bạn có thể trải bơ lên miếng bánh mì này giùm tôi không?

3. Match each cooking verb in A with its definition in B. (Nối mỗi động từ nấu ăn ở cột A với định nghĩa của nó ở cột B)
1.g 2.f 3.h 4.c
5.e 6.a 7.d 8.b
4a. What can you see in the pictures? Do you know ... (Bạn nhìn thấy gì trong bức tranh? Bạn có biết những gia vị này dùng cho món ăn nào không?)
tomato sauce, onion, cheese, apple, bacon, pizza base → pizza
b. Complete the instructions below with the verbs .... (Hoàn thành những chỉ dẫn dưới đây với các động từ ở bài 1 và bài 3. Một động từ được sử dụng 2 lần.)
1. Chop 2. Grate 3. Spread 4. Sprinkle 5. Spread 6. Bake
5. Listen to the conversations. Draw .... (Lắng nghe đoạn hội thoại. Vẽ ở cuối dòng. Luyện tập đoạn hội thoại với người bên cạnh)
Bài nghe:

1. A: What do we need to make a pizza? ↘
B: A pizza base, some cheese, some bacon, an onion, and an apple. ↘
A: An apple? ↗
B: Yes, an apple. ↘
2. A: What's for dinner? ↘
B: We're eating out tonight. ↘
A: We're eating out? ↘
B: Right. ↗
3. A: I can't eat this dish. ↘
B: Why not? ↘
A: I'm allergic to prawns. ↘
B: Allergic to prawns? ↗
A: Yes, my skin turns red when I eat them. ↘

6a. Work in pairs. Complete the mini-dialogues with suitable .... (Làm việc theo cặp. Hoàn thành những đoạn đối thoại nhỏ với những câu hỏi thích hợp.)
1. A: You don't like pasta?/Don't like pasta?
2. A: Add some salt?
b. Practise the mini-dialogues using the correct intonation. (Thực hành những đoạn đối thoại nhỏ dùng đúng âm điệu)

* A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 11-12 SGK Tiếng Anh 9 mới)
1. Fill each blank with a, an, some, or any. (Điền vào chỗ trống với a,an, some, hoặc any)
1.some 2.a 3.some 4.some/any 5.a
6.some 7.an 8.any 9.some  
Hướng dẫn dịch
Tom: Bạn có muốn uống một chút coke cho bữa ăn sáng không?
Nina: Ừ. Một cốc Coke và một ít khoai tấy chiên. Chúng là những món tôi ưa thích.
Tom: Bạn không rằng đó là cách tồi tệ để bắt đầu một ngày của bạn à?
Nina: Sao nó lại không tốt?
Tom: Bữa ăn sáng là bữa đầu tiên trong trong ngày, vì vậy bạn cần ăn những món giàu dinh dưỡng.
Nina: Ví dụ như?
Tom: Chẳng hạn nếu bạn không thể tự nấu ăn. Bạn nên ăn một bát ngũ cốc và một ít sữa. Sau đó là 1 quả táo.
Nina: Nhưng không có sữa trong tủ lạnh.
Tom: Đi ra ngoài và mua một ít về nào.

2. Match the food quantifiers with the nouns. Some quantifiers .... (Nối các lượng từ thức ăn với danh từ. Một số lượng từ có thể đi với nhiều hơn 1 danh từ.)
1.g 2.a 3.f,g 4.c
5.h 6.b,d 7.e,f 8.b
3a. Read the instructions to make a chicken salad. Fill .... (Đọc hướng dẫn để làm món salad gà. Điền vào ô trống một từ hoặc một cụm từ cho trong khung)
1- 200 grams 2- an 3- tablespoons 4- teaspoon 5- teaspoon 6- some
Hướng dẫn dịch
Đun sôi 200g thịt gà đã rửa sạch. Trong khi nấu gà, rửa hai quả dưa chuột, bổ ra làm đôi rồi thái lát. Sau đó, gọt vỏ hành tây rồi thái lát. Trộn dưa chuột và hành tây đã thái trong 1 cái tô. Thêm 2 thìa súp giấm, 1 thìa canh muối và 1 thìa canh đường vào tô rồi trộn kỹ. Để hỗn hợp đó thấm gia vị trong 10 phút. Giờ, thái gà đã chín trộn với hỗn hợp trên. Trước khi ăn thêm ít ớt.
b. Work in pairs. Think about a simple salad. Write the instructions .... (Làm việc theo nhóm. Nghĩ về một món salad đơn giản. Viết hướng dẫn làm sao để làm ra món đó, sử dụng lượng từ và động từ chỉ việc nấu ăn mà bạn đã được học. Chia sẻ hướng dẫn đó với cả lớp. Bầu chọn cho món salad ngon nhất.)
Gợi ý:
Chicken Caesar salad
Cut the bread into medium pieces and bake for 8-10 minutes until they brown evenly. Lay the chicken breasts on the pan for 4 minutes then turn them and cook for another 4 minutes. While waiting for the chicken, crush the garlic and mix with the cheese, mayonnaise and white wine vinegar, stir in a few teaspoon water if you want. Chop the chicken into bite-size, add the mixture to chicken and toss. Sprinkle some cheese on top and serve right away.

4. Read these sentences from the conversation in GETTING STARTED. .... (Đọc những câu trong đoạn hội thoại GETTING STARTED. Chú ý đến phần gạch chân và trả lời những câu hỏi)
1. ability    
2. advice

5. Match the first half of the sentence in A with the second half in B. (Ghép một phần của câu trong cột A với phần còn lại của câu trong cột B.)
1-c 2-e 3-a 4-b 5-f 6-d
Hướng dẫn dịch
1. Nếu chúng tôi có tiền chúng tôi có thể ra ngoài ăn thường xuyên hơn.
2. Nếu cô ấy ăn ít thức ăn có chất béo, cô ấy có thể giảm cân.
3. Anh ấy phải rửa rau củ cẩn thận nếu anh ấy muốn ăn sống.
4. Nếu bạn nấu ăn cho Hưng, bạn nên cho ít muối thôi.
5. Mẹ của tôi có thể rất ngạc nhiên nếu bố tôi nấu bữa tối.
6. Nếu tôi nay bạn ăn thực phẩm tốt cho sức khỏe, ngày mai bạn có thể ăn 1 thanh sô-cô-la.

6. What will you say in these situations? Use suitable .... (Bạn sẽ nói gì trong những tình huống dưới đây? Sử dụng động từ phù hợp với câu điều kiện loại 1.)
1. If you want to have good health, you must reduce the amount of salt in your food.
2. If my brother is hungry, he can eat three bowls of rice.
3. You can take a cooking class if it is at the weekend.
4. If I eat this undercooked pork, I may have a stomachache.
5. You should whisk the eggs for 10 minutes if you want a lighter cake.
Hướng dẫn dịch
1. Nếu bố muốn có sức khỏe tốt, bố phải giảm muối trong khẩu phần ăn của bố.
1. Nếu anh trại bạn đói, anh ấy có thể ăn 3 bát cơm.
1. Bạn có thể tham gia lớp học nấu ăn nếu nó có vào cuối tuần.
1. Nếu bạn ăn thịt lợn chưa chín, bạn có thể đau bụng.
1. Bạn nên đánh trứng trong 10 phút nếu bạn muốn có chiếc bánh mịn hơn.

* Communication (phần 1 → 4 trang 13 SGK Tiếng Anh 9 mới)
1. Look at the picture. Answer the questions. (Nhìn vào bức tranh. Trả lời những câu hỏi)
1. Can you guess the name of the dish in the picture?
⇒ Pumpkin soup.
2. What do you think the ingredients are for this dish?
⇒ Pumpkin, shallots, celery, butter, fresh cream, salt.

2a. Now listen to the first part of a talk where Mi is presenting .... (Bây giờ nghe phần đầu của của nói chuyện nơi mà Mi đang trình bày cách để chuẩn bị các nguyên liệu. Kiểm tra những câu trả lời của bạn.)
Bài nghe:

b. Listen to the first part of the talk again. .... (Nghe phần đầu của cuộc nói chuyện một lần nữa. Điền từ hoặc một cụm từ vào mỗi ô trống)
Bài nghe:
 
1. a kilo 2. two 3. two sticks 4. two tablespoons 5. two tablespoons 6. a pinch
7.peel 8. chop 9. peel 10. slice 11. leaves  
3a. Read the steps to make the dish. Rearrange them .... (Đọc các bước làm sao để làm ra món ăn. Sắp xếp chúng theo thứ tự đúng.)
Thứ tự đúng là: b – e – f – c – a – d
Hướng dẫn dịch
b. Đun bơ trong 1 cái nồi sâu, thêm cần tây và củ hẹ và xào vài phút.
e. Thêm bí ngô vào và xào thêm vài phút nữa.
f. Thêm 750ml nước và 1 nhúm muối và nấu cho đến khi bí ngô nhừ. Để nguội 10 phút.
c. Làm nhuyễn súp trong máy trộn cho đến khi nhuyễn.
a. Thêm kem và nấu vừa sôi khoảng 2-3 phút.
d. Để hoàn thiện món ăn, trang trí nó với vài lá cần tây.

b. Listen to the second part of the talk and .... (Nghe đoạn thứ hai của cuộc nói chuyện và kiểm tra câu trả lời của bạn)
Bài nghe:

c. Listen to the second part again. What are the health ... (Nghe lại đoạn thứ hai một lần nữa. Những lợi ích của món ăn là gì)
Bài nghe:
- a good source of fibre, minerals, and vitamins, especially vitamin A.
- improve your eyesight and protect yourself from certain cancers.

4a. Work in groups. Choose a dish you like. Discuss .... (Làm việc theo nhóm. Chọn một món ăn bạn thích. Thảo luận về thành thành của món ăn, làm sao để chuẩn bị nó và các bước để nấu món ăn. Viết ý tưởng của bạn trên tờ giấy lớn.)
Name of the dish: Chicken and vegetable soup
Ingredients:
    - 1 tablespoon of olive oil
    - 1 onion
    - a pinch of pepper
    - 3 stick of parsley
    - 6 (3 - inch) strips lemon zest
    - 1 small head of fennel
    - 1 and 1/2 pounds bone
    - in chicken breasts, skin removed
    - 8 cups of chicken broth
    - 2 carrots
    - 2 stalks celery
    - a pinch of salt
    - 2 cups, whole - wheat extra - wide noodle style pasta
    - 3 cups of baby spinach
    - lemon juice
Preparation:
    - chop the onion
    - chop the parsley
    - slice the fennel thinly
    - slice the carrots
    - slice the celery and spinach
Step:
1. Heat the oil in a oven set over medium heat. Add the onion and pepper and cook until the onions begin to soften, 5 minutes. Meanwhile, tie the parsley, lemon zest, and fennel tops together. Add the herb bundle (parsley, lemon zest, and fennel tops), broth, chicken breasts, 2 cups of water. Bring to a very gentle simmer and simmer until the chicken is just cooked through, about 8 minutes. Transfer the chicken to a cutting board and set aside until cool enough to handle. Remove the meat from the bones in large strips, and set aside.
2. Meanwhile, add the sliced fennel, carrots, and celery to the broth and season with salt, to taste. Continue to simmer -until the vegetables are just tender, 5 minutes. Stir in the noodles and cook about 5 minutes. Stir in the reserved chicken and baby spinach until the chicken is heated through and the spinach is wilted. Discard the herb bundle. Stir in lemon juice, to taste. Ladle the soup into serving bowls and garnish it with some celery leaves.
Benefits of the dish: This chicken soup is packed with zesty rich flavors and lots of vegetables good for you. By enhancing prepared low - sodium broth with lots of herbs and lemon and fresh chicken you get a soup that tastes like you simmered it all day long.

b. Organise a gallery walk. Move around to each group and ... (Tổ chức một buổi triển lãm. Di chuyển xung quanh các nhóm và nghe họ trình bày. Bầu chọn cho món ăn tốt nhất.)

* Skills 1 (phần 1 → 4 trang 14 SGK Tiếng Anh 9 mới)
1. Work in pairs. Answer the questions. (Làm việc theo nhóm. Trả lời những câu hỏi.)
1. What can you see in each picture?
⇒ Picture A: different types of sushi
  Picture B: miso soup
  Picture C: a bowl of rice
  Picture D: sliced cucumber/pickled cucumber
2. Have you ever tried the dishes in the pictures? If so, how did you find them?
⇒ I have never tried the dishes.

2. Now read an article about Japanese eating habits. Match the headings .... (Bây giờ hãy đọc bài báo về thói quen ăn của người Nhật. Nối các tiêu đề (1-3) với các đoạn băng (A-C)
A.3    B.2    C.1
Hướng dẫn dịch
Người Nhật nổi tiếng về chế độ ăn uống cân bằng tốt cho sức khỏe. Đó là lý do chính khiến họ sống rất thọ.
Đoạn A: Thông thường, một bữa ăn của người Nhật bao gồm cơm, canh miso, những món chính và dưa muối. Cơm là món chính và đóng vai trò trung tâm trong thói quen ăn uống của mọi người. Cơm của người Nhật dẻo và giàu dinh dưỡng, vì vậy khi được kết hợp với những món chính và canh, chúng tạo thành bữa ăn hoàn chỉnh. Những khẩu phần của mỗi món ăn đều được phục vụ cho từng cá nhân.
Đoạn văn B: Đặc điểm quan trọng nhất trong thói quen ăn uống của họ là họ thích ăn thực phẩm sống và không dùng nước chấm với hương vị quá đậm. Hai ví dụ điển hình là sashimi và sushi. Người Nhật làm sashimi đơn giản bằng cách cắt cá tươi. Sau đó họ ăn với nước chấm được làm từ nước tương và cải ngựa cay của Nhật (wasabi). Sushi cũng tương tự. Cơm được nấu ngâm giấm có thể được kết hợp với cá tươi, quả bơ, dưa chuột hay trứng. Sushi thường được thưởng thức với nước tương và gừng ngâm dưa muối.
Đoạn văn C: Người ta thường bảo rằng người Nhật ăn bằng mắt. Vì vậy, việc bày trí của món ăn là một đặc điểm quan trọng khác trong thói quen ăn uống của người Nhật. Nếu bạn tham gia vào một bữa ăn của người Nhật, bạn sẽ rất thích thú nhìn thấy những món ăn nhiều màu sắc được sắp xếp theo phong cách truyền thống. Thêm vào đó, có những đĩa và bát với thiết kế và kích thước khác nhau. Chúng được trình bày cẩn thận để phù hợp với món ăn mà họ mang theo.

3. Read the article again and answer the questions. (Đọc bài viết lại một lần nữa và trả lời các câu hỏi.)
1. What is the most important feature of Japanese eating habits?(Đặc trưng quan trọng nhất trong thói quen ăn của người Nhật là gì?)
⇒ They like raw food and do not use sauces with a strong flavour.
2. How do they make sashimi?(Họ làm món "sashimi" như thế nào?)
⇒ They cut fresh fish.
3. What sauce can both sashimi and sushi be served with?(Nước sốt nào được dùng với cả món sashimi vs sushi?)
⇒ Both can be served with soy sauce.
4. How many components are there in a typical Japanese meal?(Có bao nhiêu thành phần trong bữa ăn điển hình của người Nhật?)
⇒ There are four (rice, miso soup, main dish(es), pickles).
5. How is rice important in Japanese meals?(Tầm quan trọng của cơm trong bữa ăn của người Nhật như thế nào?)
⇒ Rice is the staple food and is very nutritious.
6. Why do people say that the Japanese eat with their eyes?(Tại sao người ta nói rằng người Nhật ăn bằng mắt?)
⇒ Because the dishes are presented in different bowls and plates, and are arranged carefully according to a traditional pattern.

4. Work in groups. Discuss the eating habits of Vietnamese .... (Làm việc theo nhóm. Thảo luận về thói quen ăn của người Việt Nam. Bạn có thể sử dụng các câu hỏi dưới đây để làm gợi ý.)
1. What is the most important feature of Vietnamese eating habits?
⇒ Vietnamese people usually have big dinner with at least 3 dishes and use many kinds of special sauces for each dish.
2. What are the typical components in a Vietnamese meal?
⇒ Rice is the typical components in a Vietnamese meal.
3. What is the staple of our country?
⇒ Rice is the staple.
4. How are the dishes arranged?

5. Are there any other characteristics of our eating habits that you know?
⇒ Vegetable and soup are two dishes that always appear in a typical Vietnamese meal; after a meal, we usually eat fruit for desserts.
6. In general, do Vietnamese people have healthy eating habits?
⇒ Yes, because we eat a lot of vegetables and fruits.

5. Imagine that you take part in an international competition .... (Tưởng tượng rằng bạn tham gia vào một cuộc thi quốc tế trong đó các ứng cử viên nói về thói quen ăn của đất nước họ. Trình bày ý tưởng của nhóm bạn về thói quen ẩm thực của người Việt Nam.)
Đoạn văn gợi ý:
Vietnamese eating habits
Vietnamese food is varied and distinctive. It is considerably low fat and high in carbonhydrates. Traditional Vietnamese cooking usually uses fresh ingredients, little dairy and oil, and various herbs and vegetables. Different sauces such as fish sauce, shrimp paste, ans soya sauce are quite popular in various regions.
There is no concept of "course" in a Vietnamese meal. A meal consists of various dishes( meat, fish, egg or tofu), vegetable, soup and rice. Rice is the staple in Vietnam. In many families, people eat ariund a tray of food with a small bowl of fish sauce in the middle. Around this bowl are dishes. If people place the food on a table, a similar arrangement is followed. Dishes are served communally. Usually there is a big dish/ bowl of each dish, and people ose chopsticks ans spoons to get their share. In general, Vietnamese food is considered healthy and is popular in other countries.

* Skills 2 (phần 1 → 5 trang 15 SGK Tiếng Anh 9 mới)
1. Work in pairs. One of you looks at Picture A, .... (Làm việc theo cặp. Một bạn nhìn vào bức tranh A và bạn còn lại nhìn vào bức tranh B ở trang 17. Hỏi nhau những câu hỏi để tìm ra sự khác biệt giữa tranh của các bạn)
Picture A Picture B

- A boy is eating chocolate.

- On the table there are junk foods such as crisps, a hamburger, soft drinks, and sweets.

- The boy looks fat.

- A girl is having rice.

- On the table we can see soup, fish, vegetables, and watermelon.

- The girl looks slim and fit.

Meaning: They show the contrast between healthy eating and unhealthy eating.
 
2. 4 Teen Radio is asking two students about their eating habits. .... (4 Teen Radio đang hỏi hai học sinh về thói quen ăn uống của họ. nghe họ nói và quyết định những câu sau đây là đúng hay sai)
Bài nghe:
 
1.T 2.F 3.T 4.F 5.T 6.F
Nội dung bài nghe:
Nicolas: I don't have a proper breakfast. I never have time because I always get up late. Normally, my mum buys a packet of biscuits and I have some on the school bus. At lunchtime, I'm always hungry, so I have a hamburger, a packet of crisps, and a cola. I can easily get them at the school canteen. For dinner, I like fried beef, noodles, and eggs, rent really eat vegetables because they aren't tasty. My mum says rating habits are unhealthy. I'm thinking about changing them. If I continue eating like this, I may become overweight.
Maya: My brother doesn't have healthy eating habits, but I do. For breakfast, I usually have a bowl of cereal, a glass of milk, and a banana. It's important to start a new day with a good breakfast, so I tend to have nutritious things. I don't buy lunch at school; instead, I prepare my lunch box with two slices of bread, a boiled egg, and salad. Sometimes, my mum makes sushi for my lunch. In the evening, my mum and I cook dinner. My favourite is steamed fish. Lean grilled chicken is also a dish I like for dinner.
Hướng dẫn dịch:
Nicolas: Tôi không có một bữa ăn sáng thích hợp. Tôi không bao giờ có thời gian vì tôi luôn thức dậy muộn. Thông thường, mẹ tôi mua một gói bánh quy và tôi mang một ít trên xe buýt. Vào giờ ăn trưa, tôi luôn đói bụng, vì vậy tôi ăn một chiếc bánh hamburger, một gói khoai rán giòn và cola. Tôi có thể dễ dàng ăn ở trường hoặc căng tin. Đối với bữa tối, tôi thích thịt bò chiên, mì và trứng, thuê thực sự ăn rau vì chúng không ngon. Mẹ tôi nói rằng thói quen như vậy được đánh giá là không lành mạnh. Tôi đang nghĩ về việc thay đổi chúng. Nếu tôi tiếp tục ăn như thế này, tôi có thể bị thừa cân.
Maya: Anh tôi không có thói quen ăn uống lành mạnh, nhưng tôi có thói quen lành mạnh. Vào bữa sáng, tôi thường có một bát ngũ cốc, một ly sữa và chuối. Điều quan trọng là bắt đầu một ngày mới với bữa sáng tốt, vì vậy tôi có xu hướng ăn những thứ bổ dưỡng. Tôi không mua bữa trưa ở trường; thay vào đó, tôi chuẩn bị hộp ăn trưa với hai lát bánh mì, trứng luộc và salad. Đôi khi, mẹ tôi làm sushi cho bữa trưa. Buổi tối, mẹ tôi và tôi nấu bữa tối. Món yêu thích của tôi là cá hấp. Gà nướng cũng là một món ăn mà tôi thích ăn trong bữa tối.

3. Listen again and complete the table. Use .... (Nghe lại lần nữa và hoàn thành bảng. sử dụng không nhiều hơn 3 từ cho mỗi chõ trống)
Bài nghe:
 
1. Biscuits 2. Hamburger 3. Crisps 4. fried beef 5. vegetables
6. cereal 7. a banana 8. slices of bread 9. boiled egg 10. steamed fish
4. Work in pairs. Ask and answer questions about each .... (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời câu hỏi về thói quen ăn uống của nhau. Ghi chú lại câu trả lời của bạn vào bảng)
Name Breakfast Lunch Dinner
An Bread and milk Rice, pork, vegetables Rice, fish, vegetable
Binh Noddles Bread Rice, beef, pork
Linh Bread, egg, milk Noddle Rice, vegetables, fruit, pork.
⇒ I think An and Linh have healthy eating habits because they eat diverse food and a lot of vegetables; but Binh’s diet is not really healthy because he eats too much meat and rarely vegetables, he should eat more fruit and vegetables.

5a. Write about your partner's eating habits. Include information about his/her meals, .... (Viết về thói quen ăn uống của bạn bạn. Bao gồm thông tin về những bữa ăn của bạn ấy, ý kiến của bạn về thói quen ăn uống của bạn ấy và những thay đổi nếu có)
My friend, Trang, does not have healthy eating habits. She sometimes skips breakfast. Otherwise, she usually buys a hamburger and a soft drink from a café near our school. For lunch, her favourites are fried rice and deep-fried chicken. The good thing in her eating habit is that she prefers to have dinner at home. However, she likes eating a lot of rice and fatty pork for dinner. She rarely eats vegetables, but really loves fruits.
I think Trang should change her diet. First, if she wants to have more energy for the day, she should never skip breakfast. Second, she must reduce the amount of fast food she eats. Also, eating more vegetables would be good for her. She should also eat less rice for dinner. These changes will definitely keep her fit.

b. Exchange your work and give comments. (Trao đổi bài làm của bạn và cho nhận xét.)

* Looking back (phần 1 → 6 trang 16-17 SGK Tiếng Anh 9 mới)
1. Match the words in A with their description or definition in B. (Nối các từ ở cột A với miêu tả hoặc định nghĩa của chúng ở cột B.)
1-d;   2-e;     3-g;     4-b;    5-h;    6-f

2. Write a verb for a cooking method under each picture. ... (Viết 1 động từ cho phương pháp nấu ăn dưới mỗi bức tranh. Ký tự đầu tiên đã được cho.)
A. steam B. deep-fly C. stir-fry D. bake
E. roast F. grill G. simmer H. stew
3. Fill each blank with a word/phrase in the box. .... (Điền vào mỗi chỗ trống với 1 từ/cụm từ trong khung. Có 1 từ dư.)
1. hamburger 2. sushi 3. deep-fly 4. steam 5. stew
Hướng dẫn dịch
Ừm, tôi nghĩ có vài cách để giữ dáng đẹp. Đầu tiên, chúng ta nên ăn uống một cách lành mạnh. Đừng ăn quá nhiều thức ăn nhanh. Một số người ăn một cái hamburger to và nước ngọt cho bữa trưa. Nó không phải là một ý hay bởi vì bữa ăn không bao gồm bất kỳ rau củ nào. Thay vào đó, nếu họ muốn có một bữa trưa nhanh và lành mạnh, họ nên mua một ít sushi bơ. Thứ hai, chúng ta không nên chiên rán thức ăn. Chúng ta nên hầm nó. Thức ăn nấu bằng hơi nước không sử dụng bất kỳ chất béo nào. Nếu bạn thích, bạn cũng có thể hầm thịt với rau củ. Món đó lành mạnh và giàu dinh dưỡng.

4. Circle the correct answer (Khoanh tròn trả lời đúng.)
1. slice 2. sticks 3. any - some 4. bag 5. clove 6. bunch
5. Complete the sentences with your own ideas. Use the ... (Hoàn thành các câu với ý kiến của chính em. Sử dụng động từ khuyết thiếu (khiếm khuyết) được cho.)
1. ..., you might become overweight/ it might badly affect your health.
2. you can go to the cinema with your friend/ you can play game for 1 hour.
3. He should eat less sweets.../ He should brush his teeth regularly.
4. She must eat less rice and bread.../ she must reduce the amount of fast food she eats.
5. ..., you can cook many delicious dishes./ you can learn many recipes.

6. Rearrange the lines to make a complete conversation (Sắp xếp lại các dòng để làm thành 1 đoạn hội thoại hoàn chỉnh.)
Thứ tự đúng: B – E – F – I – A – H – J – C – G – D
Dịch đoạn hội thoại sau khi đã sắp xếp
A: Thật là một buổi sáng Chủ nhật thư giãn!
B: Đúng vậy, trời mát và có nắng. Cậu định sẽ làm gì?
A: Tớ sẽ làm một ít bánh pancake.
B: Bánh pancake à?
A: Đúng thế. Đây là lần đầu tiên tớ làm món này.
B: Thật á? Thế chúng ta có dùng mật ong không?
A: Có chứ, một chút mật ong và vài lát chuối nữa.
B: Tớ sẽ giúp cậu bóc vỏ chuối nhé?
A: Chắc chắn rồi, cậu có thể giúp tớ nếu cậu muốn.
B: Tớ không thể chờ đến lúc thử nếm món pancake của cậu! Trông chúng ngon quá.

* Project (phần 1 → 3 trang 17 SGK Tiếng Anh 9 mới)
1. Work in groups. Go to other classes and ask different students about their eating habits. Write the students' answers in the table. (Làm việc theo nhóm. Đến những lớp khác và hỏi những học sinh khác về thói quen ăn uống của họ. Viết câu trả lời của học sinh vào bảng)

2. Now work together again. Analyse the answers you have got and organise them in the form of an answer to each question. This could be done using a visual organiser such as a chart. (Bây giờ làm việc cùng nhau. Phân tích những câu trả lời mà bạn có và tổ chức ở dạng mỗi câu trả lời cho từng câu hỏi. Việc này có thể hoán thành bằng cách sử dụng thiết bị trực quan chẳng hạn như biểu đồ)

3. In general, do the students at your school have healthy eating habits? Present your group's findings to the class. (Nhìn chung, những học sinh ở trường bạn có thói quen ăn uống tốt cho sức khỏe không? Trình bày những phát hiện của nhóm bạn trước lớp)
Gợi ý:
Good morning teacher and friends,
Today I want to present about eating habits of students in our school. According to our group’s findings, almost students in our school do not have healthy eating habits. Firstly, they like fast food so much, which are not good for health, and eat this kind of food quite regularly. Secondly, although eating out may bring many risks of bad food sanitation, they tend to prefer eating out to eating at home. The food cooked at home, which is cleaner and more nutritious, is not their cup of tea. Lastly, they tend to eat much for dinner and do not give enough care to the breakfast. Contrary to popular belief, it’s not the dinner but the breakfast that is the most important meal of the day so you should eat a big breakfast and just a little in the evening. In conclusion, I suggest that students in our school should improve a healthier eating habits.
Loading...

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Loading...
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây