Loading...

Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 9 mới Unit 8: Tourism (Du lịch)

Thứ ba - 20/11/2018 08:49

Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 9 mới Unit 8: Tourism (Du lịch)

* Getting started (phần 1 → 4 trang 18-19-20 SGK Tiếng Anh 9 mới)
* A closer look 1 (phần 1 → 6 trang 21-22 SGK Tiếng Anh 9 mới)
* A closer look 2 (phần 1 → 4 trang 23 SGK Tiếng Anh 9 mới)
* Communication (phần 1 → 3 trang 24-25 SGK Tiếng Anh 9 mới)
* Skills 1 (phần 1 → 4 trang 26 SGK Tiếng Anh 9 mới)
* Skills 2 (phần 1 → 5 trang 27 SGK Tiếng Anh 9 mới)
* Looking back (phần 1 → 6 trang 28-29 SGK Tiếng Anh 9 mới)
* Project (phần 1 → 3 trang 29 SGK Tiếng Anh 9 mới)

Loading...
Từ vựng Tiếng Anh 9 mới Unit 8: Tourism (Du lịch)​
affordable (adj) có thể chi trả được, hợp túi tiền
air (v) phát sóng
breathtaking (adj) ấn tượng, hấp dẫn
check-in (n) việc làm thủ tục lên máy bay
checkout (n) thời điểm rời khỏi khách sạn
confusion (n) sự hoang mang, bối rối
erode away (v) mòn đi
exotic (adj) kì lạ
explore (v) thám hiểm
hyphen (n) dấu gạch ngang
imperial (adj) (thuộc về) hoàng đế
inaccessible (adj) không thể vào/tiếp cận được
lush (adj) tươi tốt, xum xuê
magnificence (n) sự nguy nga, lộng lẫy, tráng lệ
not break the bank không tốn nhiều tiền
orchid (n) hoa lan
package tour (n) chuyến du lịch trọn gói
pile-up (n) vụ tai nạn do nhiều xe đâm nhau
promote (v) giúp phát triển, quảng bá
pyramid (n) kim tự tháp
stalagmite (n) măng đá
stimulating (adj) thú vị, đầy phấn khích
touchdown (n) sự hạ cánh
varied (adj) đa dạng
* Getting started (phần 1 → 4 trang 18-19-20 SGK Tiếng Anh 9 mới)
1. Listen and read (Nghe và đọc) 
Bài nghe:

Hướng dẫn dịch
Nick: Chào Châu. Mọi việc sao rồi?
Châu: Mình ổn. Bạn đã quyết định đi nghỉ mát ở đâu chưa?
Nick: À, mình đã thu hẹp lại còn hai nước - lựa chọn đầu tiên của tôi là Pháp và thứ hai là Nhật Bản. Bạn nghĩ sao?
Châu: À, Pháp là một trong những nước lớn nhất ở châu Âu. Bởi vì gia đình mình đã có kỳ nghỉ hè 4 tuần ở đó, bạn có thể đi xe đạp vòng quanh đất nước này hoặc đi tour trọn gói
Nick: Không, mình không thích những tour trọn gói. Mình muốn đến dãy Alps và leo lên đỉnh Blanc - ngọn núi cao nhất ở Tây Âu. Mình cũng muốn khám phá Paris, và đi ngắm cảnh thành phố lịch sử của Versailles
Châu: Nghe hay đó! Mình nghĩ ở đó khá ấm, ấm hơn nhiều so với ở Anh. Mình có thể phác thảo cho bạn những địa điểm tắm nắng, thư giãn, thưởng thức những đặc sản địa phương như chân ếch và ốc sên!
Nick: Haha! Đó không phải sở trường của mình. Có lẽ mình nên đi Nhật Bản và ở lại khu nghỉ dưỡng bên bờ biển, ăn sushi và sashimi mỗi ngày. À mà Nhật Bản chỉ là sự lựa chọn thứ hai của mình.
Châu: Đúng vậy. Vậy bố mẹ bạn nghĩ gì về kế hoạch của bạn?
Nick: Ồ, họ rất thoải mái. Mình vui là họ đã cho phép mình tự quyết định
Châu: Bạn thật may mắn. Dù bạn quyết định thế nào, bạn cũng sẽ có khoảng thời gian rất vui vẻ.
Nick: Vậy còn bạn thì sao? Có kế hoạch gì không?
Châu: À gia đình tôi... (vẻ mặt buồn)

a. Find a word/phrase in the conversation that means (Tìm một từ hoặc cụm từ trong đoạn hội thoại có nghĩa như sau:)
1. made up your mind.
2. narrowed it down.
3. a package tour.
4. explore.
5. not my cup of tea.

b. Tick(v) true (T) or false (F). (Chọn đúng hay sai)
1.F    2.T    3.T    4.F    5.F
Hướng dẫn dịch
1. Châu và Nick dự định có một kỳ nghỉ đông.
2. Một chuyến du lịch trọn gói không hấp dẫn Nick.
3. Châu đang trêu bạn của cô ấy về việc ăn món chân ếch.
4. Nick quyết định ở 1 khu nghỉ mát gần bờ biển tại Nhật.
5. Ba mẹ Nick kiểm soát rất chặt.

c. Answer the following questions. (Trả lời câu hỏi)
1. What does "Oh, they're cool" mean?("Oh, they're cool" nghĩa là gì?)
⇒ It means Nick's parents are relaxed and open-minded.
2. What is the weather like in France in the summer?(Thời tiết mùa hè ở Pháp như thế nào?)
⇒ It's quite warm (warmer than in Britain).
3. What would Nick like to do in France?(Điều gì mà Nick muốn làm ở Pháp?)
⇒ Visit the Alps, and climb Mont Blanc, explore Paris, and go sightseeing in the historic city of Versailles.
4. What wouldn't Nick like to do in France?(Điều gì mà Nick không muốn làm ở Pháp?)
⇒ Eat frogs' legs and snails.
5. How do we know that Chau's parents don't allow her as much freedom as Nick's parents?(Làm sao chúng ta biết bố mẹ Chau không cho phép cô ấy quá sự tự do như bố mẹ bố mẹ của Nick?)
⇒ She says "Lucky you" when Nick says he can make his own decisions

2. Collocation: Which word goes with which list below? (Sự hòa hợp giữa các từ: Những từ nào có thể đi cùng với danh sách dưới đây?)
1. holiday 2. resort 3. tour 4. trip
3. Fill each blank with a word/phrase from the list. (Điền vào chỗ trống với 1 từ/ cụm từ trong danh sách các từ đã cho.)
1. Seaside resort 2. souvenirs 3. destination 4. in advance
5. delayed 6. luggage 7. accommadation 8. price
Hướng dẫn dịch
Hầu hết mọi người đều thích đi du lịch nước ngoài, có cơ hội ở trong một thành phố mới lạ, một khu nghỉ dưỡng bên bờ biển. Bạn có thể gặp những người mới, học những điều mới và mang về nhà những món quà lưu niệm thú vị. Nhưng trước khi làm được điều đó, bạn phải đến được nơi mình muốn du lịch và đôi khi điều này là một thử thách. Bạn cần chuẩn bị nhiều thứ. Bạn sẽ phải đặt trước chỗ ngồi trên máy bay, tàu hỏa hoặc xe buýt. Nếu bạn đi máy bay bạn phải biết rằng chuyến bay có bị hoãn hay không và có vấn đề về hành lý không. Thêm vào đó, trong chuyến du lịch, có thể sẽ khó tìm được chỗ ở tốt với giá phải chăng. Dù vậy, hầu hết mọi người vẫn thích đi du lịch.

4. Quiz (Đố vui)
Give the names of the following. Choose one and talk about it with a partner.(Cho biết tên của những địa danh sau đây. Chọn 1 địa điểm và nói với bạn của mình)
1. Da Nang City.
2. The Great Wall of China (Vạn Lý Trường Thành)..
3. Jeju Island.
4. conical hat/lantern.
5. Nghinh Ong festival.
6. Travel around by motorbike.

* A closer look 1 (phần 1 → 6 trang 21-22 SGK Tiếng Anh 9 mới)
1. Match each word/phrase with a definition. (Điền mỗi từ hay cụm từ vào mỗi định nghĩa)
1. tour 2. resort 3. travel 4. tour guide 5. trip 6. expedition
Hướng dẫn dịch
1. Một chuyến đi thường là ý thích viếng thăm các địa điểm khác nhau.
2. Một nơi mà rất nhiều người đến trong kỳ nghỉ.
3. Hành động hoặc hoạt động di chuyển từ 1 nơi đến 1 nơi khác.
4. Một người hướng dẫn khách du lịch đi xung quanh.
5. Một chuyến đi ngắn đến 1 nơi đặc biệt là nơi để vui chơi.
6. Một chuyến đi được tổ chức để đến 1 nơi không dễ đến.

2. Fill each blank with a word from the list. .... (Điền vào mỗi ô trống một từ danh sách. Có hai từ thừa)
1. travel 2. book 3. visit 4. environment
5. guides 6. holiday 7. resonable 8. pleased
Hướng dẫn dịch
Bạn có muốn khám phá một địa điểm thú vị? Bạn có muốn du lịch đến một bãi biển thoải mái và xinh đẹp và giúp bảo vệ môi trường. Nếu câu trả lời là có, bạn nên đặt một kỳ nghỉ với EcoTours. Tại EcoTours, chúng tôi giúp bạn tận hưởng kỳ nghỉ và học hỏi nhiều hơn về những nơi bạn tham quan. Thêm vào đó chúng tôi dành ra một đô la trong chi phí kỳ nghỉ của bạn để giúp bảo vệ môi trường địa phương. Hãy gọi cho chúng tôi và kể cho chúng tôi nghe về một trải nghiệm du lịch tour của bạn. Chúng tôi sẽ giúp bạn chọn và lên kế hoạch cho một kỳ nghỉ sôi động phù hợp cho bạn. Những kỳ nghỉ của chúng ta chắc chắn không hề nhàm chán. Đừng lo lắng về chi phí. Giá cả của chúng tôi rất hợp lý. Gọi cho chúng tôi ngay bây giờ (048) 555 - 6788. Bạn sẽ hài lòng với kỳ nghỉ EcoTours.

3. Use the words below to complete the compound nouns .... (Sử dụng từ dưới đây để hoàn thành danh từ ghép phù hợp với những định nghĩa)
1. jet lag 2. drawback 3. stopover 4. peak season 5. check-in 6. bus stop
Hướng dẫn dịch
1. Cảm giác mệt mỏi và hoang mang về thời gian sau một chuyến bay dài.
2. Mặt tiêu cực hoặc vấn đề mà làm cho điều gì đó kém hấp dẫn.
3. Việc dừng lại ngắn hạn tại một nơi nào đó giữa hai phần của chuyến đi.
4. Thời điểm phổ biến cho các kỳ nghỉ trong năm.
5. Nơi mà bạn đến đầu tiên khi bạn đến sân bay để xuất trình vé của bạn.
6. Một nơi bên đường được đánh dấu bằng một biển báo khi xe buýt dừng.

4. Complete the sentences using the compound nouns below. (Hoàn thành các câu sử dụng danh từ ghép dưới đây.)
1. check out 2. swimming pool 3. mix-up 4. pile-up 5. touchdown 6. full board
Hướng dẫn dịch
1. Thời gian trả phòng là 12 giờ trưa tại khách sạn.
2. Hãy chắc chắn rằng chúng ta ở một khách sạn có hồ bơi.
3. Có một sự nhầm lẫn với vé của chúng ta- chúng ta bị tính phí vé một chiều không phải vé trọn gói)
4. Đường cao tốc bị chặn vì có vụ đâm xe.
5. Sau khi hạ cánh vui lòng vẫn ngồi lại cho đến khi máy bay đến trạm dừng của bên ngoài của trạm cuối.
6. Ở khách sạn, bạn có thể chọn giữa phòng và bữa ăn sáng và ăn ngủ trọn gói.

5. Listen and repeat the following mini-talks, paying .... (Nghe và lặp lại đoạn nói chuyện ngắn sau, chú ý đến tông giọng của những câu hỏi.)
Bài nghe:

Hướng dẫn dịch
1. A: Bạn muốn đi ngắm cảnh ở đâu?
B: Tôi muốn tới Úc nhất.
2. A: Bạn nghĩ sao về một cuộc khám phá hang động mới?
B: Ồ, thật tuyệt vời.
3. A: Bạn đã đi ngắm cảnh cả ngày hôm nay?
B: Đúng rồi. Chúng tôi đã đi tới một ngôi chùa, khu vườn lan và chợ trời.
4. A: Ai Cập có phải là một nơi thu hút các du khách?
B: Đúng rồi. Hàng triệu khách du lịch tới đây mỗi năm.

6. Mark the questions with falling or falling- rising arrows, and .... (Đánh dấu những câu hỏi với mũi tên đi xuống hoặc đi xuống-lên và thực hành cuộc hội thoại với bạn học. Sau đó nghe để kiểm tra phát âm của bạn.)
Bài nghe:

Martin: What's the matter, Janet? ↓
Janet: I'm looking for my passport. It seems to be lost. ↓ ↑
Martin: Have you already searched your purse?
Janet: Not yet. Oh, where are my glasses?
Martin: They may be in your plastic bag. Where is it? ↓
Janet: Oh, no, it's not here. Have I dropped it on the plane? ↓ ↑
Martin: Oh my God.
Janet: What should I do now? ↓
Martin: Let's report it to the customs officer.

* A closer look 2 (phần 1 → 4 trang 23 SGK Tiếng Anh 9 mới)
1. Complete the text with a/an, the, or zero article (∅). (Hoàn thành đoạn văn sau với mạo từ a/an, the hoặc không dùng mạo từ (∅))
1. a 2. the 3. the 4. the 5. the 6. ∅ 7. the
8. ∅ 9. ∅ 10. the 11. ∅ 12. ∅ 13. the 14. an
Hướng dẫn dịch
Cộng hòa Dominican là một nước trên đảo của Hispaniola, ở khu vực Caribe. Đó là nước lớn thứ hai thuộc khu vực Caribe sau Cuba, với khoảng 10 triệu dân, một triệu trong số đó sống ở thành phó thủ đô Santo Domingo. Thành phố lớn thứ hai là Santiago. Địa lý của thành phố này rất đa dạng, trải dài từ thảo nguyên bán sa mạc đến thung lũng tươi tốt của rừng mưa nhiệt đới. Kinh tế phụ thuộc vào nông nghiệp với đường được xem là vụ mùa chính. Ngành công nghiệp là ngành công nghiệp quan trọng.

2a. Ask and answer the questions. Choose from the list. ... (Hỏi và trả lời các câu hỏi, chọn từ danh sách, Sử dụng "the" nếu cần thiết.)
1. Which one is an imperial palace? (Công trình nào là cung điện hoàng gia?)
⇒ Forbidden City.
2. Which river runs through London? (Sông nào chảy qua London?)
⇒ The Thames.
3. Which one is the deepest lake in the world? (Hồ nào sâu nhất trên Thế Giới?)
⇒ Lake Baikal.
4. Which one is considered one of the New7Wonders of Nature? (Cái nào được xem xét là một trong 7 kì quan thiên nhiên thế giới mới?)
⇒ Ha Long Bay.
5. Which one is the largest cave in the world? (Cái nào là hang động lớn nhất thế giới?)
⇒ Son Doong Cave.
6. Which one is a tourist attraction in New York? (Cái nào là thu hút du khách nhất ở New York?)
⇒ The Statue of Liberty.

b. Choose one item above and say what you know about ... (Chọn một địa danh ở trên và nói xem bạn biết gì về địa danh đó như một địa điểm thu hút du khách)
Đoạn văn gợi ý:
Ha Long Bay is located in Quang Ninh province, in northern Vietnam, 170 km from East of Hanoi. “Ha Long” means “Bay of Descending Dragon”. It is famous for scenic ocean and is recognized as one of natural wonder of the world. In Ha Long Bay, tourists can experience diverse natural landscape, varying from long sandy beach to thousand-year-old-lime karst. Ha Long Bay includes nearly 1900 islets of different size, some very large such as Thien Cung Cave or Surprise Cave; others as small as a few meters wide. Besides the natural scenes, Ha Long also has many of man-made attractions, such as: Sunworld Park, cinema or water park. When coming home, tourists can buy some interesting souvenirs there.

3a. Write answers to the questions, using a, an, the or zero article .... (Viết câu trả lời cho các câu hỏi, sử dụng mạo từ a, an, the hoặc không dùng mạo từ trong mỗi câu trả lời. Đưa ra 3 câu trả lời đúng và 2 câu trả lời sai về bản thân bạn.)
1. A blue bike.
2. Da Lat city.
3. The USA.
4. The spring..
5. Yes, I have. Da Nang city.

b. Tell your answers to a partner and ask him/her ... (Nói câu trả lời cho bạn cùng bàn và để bạn đó đoán xem những câu trả lời nào là sai về bản thân em.)

4. Make full sentences from the words/phrases, adding articles as needed. .... (Tạo câu hoàn chỉnh từ các từ, cụm từ, thêm mạo từ nếu cần. Sau đó đánh dấu chung đúng (T), sai (F))
1.F    2.T    3.F    4.T    5.T
Hướng dẫn dịch
1. Tên gốc của Hà Nội là Phú Xuân.
2. Kim tự tháp nổi tiếng nhất Ai Cập được tìm thấy ở Giza tại Cairo.
3. Có một thành phố tên là Kiev ở Mỹ.
4. Mỹ Sơn, tàn tích từ đế chế Chăm cổ là 1 kỳ quan thế giới của UNESCO.
5. Tiếng Anh là ngôn ngữ đầu tiên ở nhiều quốc gia hèn ngoài vương quốc Anh.

* Communication (phần 1 → 3 trang 24-25 SGK Tiếng Anh 9 mới)
1a. Read the following information about tourism in Viet Nam. (Đọc thông tin sau đây về ngành du lịch ở Việt Nam.)
Hướng dẫn dịch
Năm 2014, có tất cả 7.874.300 du khách nước ngoài đến Việt Nam. Lý do gì đã làm cho Việt Nam thu hút khách nước ngoài? Dưới đây là những gì các du khách nước ngoài chia sẻ:
Quang cảnh: Có rất nhiều điểm du lịch đẹp. Vịnh Hạ Long thật ngoạn mục!
Con người: Người dân thân thiện và nồng hậu!
Giá cả: Mọi thứ ở đây có giá cả phải chăng. Chúng tôi có thể có khoảng thời gian đáng yêu mà không tốn nhiều tiền.
Ẩm thực: Thức ăn ngon và không đắt. Tôi thích hải sản.

b. Work in groups. Disscuss the visitors' opinion above. .... (Làm việc theo nhóm. Thảo luận ý kiến của các du khách ở trên. Bạn có đồng ý không? Thêm hai lý do vào danh sách)
- cultural diversity.
- beautiful beaches.
- easy and various means of transport.
- traditional festivals.
- natural beauty.

2. These are the top-ten most visited countries according to the .... (Đây là 10 đất nước được đến thăm nhiều nhất theo con số thống kê được xuất bản bởi Hiệp hội du lịch thế giới thuộc Liên hợp quốc.)
Work in pairs. Complete the table by writing one or two famous things ....(Làm việc theo cặp. Hoàn thành bảng bằng cách viết 1 hoặc 2 thứ nổi tiếng du khách có thể thấy hoặc làm ở mỗi quốc gia)
 
Rank Country Million visitors Some things to do or see there
1 France 83,7 Go up the Eiffel Tower, visit the Louvre Museum in Paris.
2. United States 74,8 Visit the Statue of Liberty, visit the Grand Canyon, shop in New York, go surfing in Hawai
3. Spain 65,0 Tour Madrid, visit the legendary land of Don Quixote, visit the Olympic Ring in Barcelona.
4. China 55,6 Climb the Great Wall, tour Beijing National Stadium (Bird’s Nest) tour the Forbidden City, visit the Stone Forest
5. Italy 48,6 Visit the Vatican City, visit famous museums, tour Florence, tour Venice.
6. Turkey 39,8 Enjoy Turkish cuisine in Istanbul, go sightseeing in the Bosphorus (the strait separating two continents - Europe and Asia), visit Buyuk Ada
7. Germany 33,0 Visit the "Jewel of the Middle Ages" - Rothenburg ob der Tauber (= Rothenburg above the Tauber), visit the famous "Cinderella castle", go up the Berlin Tower, take the Berlin Segway tour
8. England 32,6 Tour Moscow (the Kremlin, Red Square, Moscow Metro...), visit St.Petersburg: Hermitage Museum, cruise on Neva River, experience the white nights
9. Russia 29,8 Tour Moscow (the Kremlin, Red Square, Moscow Metro...), visit St.Petersburg: Hermitage Museum, cruise on Neva River, experience the white nights
10. Mexico 29,1 Visit the UNESCO World Heritage Site of Antigua, have a boat tour on the water in Rio Dulce, try the delicious local speciality tapado (= seafood coconut soup), climb some of the tallest Mayan temples.
3. Work in groups. Discuss which country/place you would like to .... (Làm việc theo nhóm. Thảo luận đất nước/ nơi bạn muốn đến tham quan trong kỳ nghỉ mát.)
- I'd like to go to Spain for my holiday. It would be wonderful to tour Madrid, and visit the legendary land of Don Quixote.
Gợi ý:
- I’d like to visit the United States for my summer vacation. It sounds really exciting to me to see the Statue of Liberty, visit the Grand Canyon and go surfing in Hawaii.
- China would be an ideal destination for my holiday. I’d love to climb the Great Wall and visit the Stone Forest.
- I want to go to Turkey in my holiday because it would be cool to enjoy Turkish cuisine in Istanbul and go sightseeing in the Bosporus.

* Skills 1 (phần 1 → 4 trang 26 SGK Tiếng Anh 9 mới)
1a. Word in groups. Name some famous caves .... (Làm việc theo các nhóm. Tên của một số động ở Việt Nam và trên thế giới.)
Famous caves in Viet Nam Famous caves in the world

- Phong Nha Cave

- En Cave

- Thien Duong Cave

- Sung Sot Cave

- Tam Coc - Bich Dong

- Deer Cave (Borneo, Malaysia)

- Onondaga Cave (Missouri, USA)

- Gouffre Berger Cave (France)

- Reed Flute Cave (Guilin, China)

- Fingal's Cave (Scotland)

- Cave of Crystals (Mexico)

b. Answer the questions with your own ideas. (Trả lời các câu hỏi với ý tưởng của bạn.)
1. In Quang Binh province.
2. In 1991.
3. Nearly 9km.
Hướng dẫn dịch
Động Sơn Đoòng đã trở nên nổi tiếng hơn sau khi đài phát thanh truyền hình Mỹ phát sóng một chương trình trực tiếp nêu lên những nét đẹp hoành tráng của động trong chương trình " Chào buổi sáng nước Mỹ" vào tháng 5 năm 2015.
Được đặt ở tỉnh Quảng Bình, động Sơn Đoòng được khám quá bởi một người đàn ông tên Hồ Khanh vào năm 1991, và trở nên nổi tiếng trên khắp thế giới vào năm 2009 nhờ vào những người thích khám phá động người Anh do Howard Limbert dẫn đầu. Động này được hình thành cách đây khoảng 2 đến 5 triệu năm bởi nước sông làm xói mòn đá vôi bên dưới ngọn núi. Nó chứa một số cây măng đá cao nhất thế giới - cao đến 70 mét. Hang rộng hơn 200m, cao 150m và dài gần 9km với những hang động đủ lớn để đặt cả con đường bên trong. Hang Sơn Đoong được công nhận là hang động rộng nhất thế giới bởi BCRA (Hiệp hội nghiên cứu hang động Anh) và được bầu chọn là một trong những hang đẹp nhất trên Trái Đất bởi BBC ( Tổng phát thanh truyền hình nước Anh).
Vào tháng 8 năm 2013 một nhóm du khách đầu tiên đi tour có hương dẫn viên đã khám phá hang động. Ngay nay giấy phép được yêu cầu để đến hang và số lượng giới hạn. Chỉ 500 giấy phép được cấp cho mùa năm 2015, có hiệu lực tháng 2 đến tháng 8. Sau tháng 8 mưa lớn đã làm cho mực nước sông tăng và làm cho hang khó đến được trên diện rộng.

2. Read the passage again and answer the questions, or .... (Đọc đoạn văn lại một lần nữa và trả lời các câu hỏi hoặc chọn đúng các đáp án.)
1. The American Broadcasting Company (ABC) aired a live programme (featuring the magnificence of Son Doong) on "Good Morning America".
2. By river water eroding away the limestone underneath the mountain.
3. From February to August.
4. C.
5. D.

3. Which would you like to do most on holiday? .... (Bạn thích làm nhất trong kì nghỉ lễ? Đánh dấu (V) 3 điều trong danh sách dươi đây.)
1. explore Son Doong Cave (v).
2. climb the Great Wall of China.
3. visit the Pyramids of Egypt.
4. go on a wildlife safari to Kenya (v).
5. relax on a beach.
6. go camping in Cuc Phuong national Park.
7. go on an expedition to Mount Everest.
8. take an adventure tour to the Arctic.
9. take a sightseeing tour around New York.
10. take a Trans-Viet cycling tour.
(v)
4. Work in groups. Talk about one of choices, trying to persuade your group join you. (Làm việc theo các nhóm. Nói chuyện về một trong số lựa chọn, cố gắng thuyết phục nhóm của bạn tham gia với bạn.)
Gợi ý:
I think a trip to explore Son Doong Cave with some friends must be amazing. I’m really into the natural beauty and preservation for them. We can enjoy the unique landscape there and understand why even an American programme featuring its magnificence. Therefore, we feel proud of our country’s nature.

* Skills 2 (phần 1 → 5 trang 27 SGK Tiếng Anh 9 mới)
1. Work in pairs. Is tourism important to Viet Nam? .... (Làm việc theo cặp. Ngành du lịch có quan trọng với Việt Nam không? Cho ít nhất một lý do.)
Yes, it is. People’s live get better with the development of tourism.

2. Listen to the lecture and tick (V) true (T) or false (F). (Nghe bài diễn thuyết và đánh dấu đúng hoặc sai.)
Bài nghe:

1.T    2.T    3.F    4.T    5.T    6.F
Hướng dẫn dịch
1. Du lịch đóng vai trò quan trọng ở nhiều quốc gia phát triển.
2. Phương tiện giao thông hiện đại thúc đẩy du lịch.
3. Du lịch phụ thuộc vào thu nhập của một quốc gia.
4. Cuộc sống người dân tốt hơn với sự phát triển của du lịch.
5. Du lịch thúc đẩy sự hiểu biết và hợp tác quốc tế.
6. Người trẻ đi đến thành phố lớn để gặp gỡ khách du lịch nước ngoài.
Nội dung bài nghe:
Thanks to the widespread use of modern means of transport, people have more choice of holiday restination and can now visit even the remotest parts of the world. Tourism has certainly become an important factor in the development of many countries.
An obvious benefit of tourism is that it plays a key role in economic growth. It contributes greatly to income of a region or country. It also brings job opportunities to all kinds of people, and therefore os promote prosperity in diverse fields. Another positive aspect of tourism is that it helps promote international understanding and cooperation among nations. In addition, tourism can improve the standard of living of local or rural communities, so young people are encouraged to stay in their hometown to build a good life rather than move to big cities. Finally, tourism brings cultural benefits, as rra. ellers learn about the history and culture of a place, and spread them around the world.
In the other hand, the drawbacks of tourism can't be denied ...
Hướng dẫn dịch
Nhờ sử dụng rộng rãi các phương tiện giao thông hiện đại, người dân có nhiều lựa chọn cho kì nghỉ lễ hơn và bây giờ có thể tới thăm ngay cả những nơi xa xôi nhất của thế giới. Du lịch đã chắc chắn trở thành một yếu tố quan trọng trong sự phát triển của nhiều quốc gia.
Một lợi ích rõ ràng của du lịch là nó đóng một vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế. Nó đóng góp rất lớn cho thu nhập của một vùng hay quốc gia. Nó cũng mang lại cơ hội việc làm cho tất cả mọi người, và do đó giúp thúc đẩy sự thịnh vượng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Một khía cạnh tích cực khác của du lịch là nó giúp thúc đẩy sự hiểu biết và hợp tác quốc tế giữa các quốc gia. Ngoài ra, du lịch có thể cải thiện mức sống của cộng đồng địa phương hoặc nông thôn, vì vậy người trẻ được khuyến khích ở lại quê hương để xây dựng một cuộc sống tốt hơn là chuyển đến các thành phố lớn. Cuối cùng, du lịch mang lại lợi ích văn hoá, như du khách có thể hiểu biết về lịch sử và văn hoá của một nơi, và truyền bá chúng khắp thế giới.
Mặt khác, những hạn chế của du lịch không thể phủ nhận...

3. Listen again and choose the correct answer. (Nghe lại và chọn câu trả lời đúng,)
Bài nghe:

Đáp án C.

4. Work in groups. Talk about the negative effects of tourism .... (Làm việc theo nhóm. Nói về những ảnh hưởng tiêu cực của ngành du lịch đối với khu vực hay đất nước. Những ý tưởng sau đây có thể giúp ích cho bạn.)
- Natural environment is damaged. → pollution from tourism activities
- Natural beauty is spoiled. → tourists are unaware of preservation of natural attraction.
- Traditional ways of life are affected. → tourism changes the life and habits of local people, especially the people in the remote or mountainous areas.
- Social problems may arise. → sell things for tourists at very high price, crime such as pick-pocket, robbery,…

5. Choose one negative effect that you discussed above and write a paragraph about .... (Chọn một ảnh hưởng tiêu cực mà bạn đã thảo luận ở trên và viết một đoạn văn về nó. Đảm bảo sử dụng từ nối phù hợp)
One of the drawbacks of tourism is the damage to the environment of a country or area. In the first place, tourists use a lot of local resources such as water, food, energy, etc., and this puts pressure on the environment. Secondly, there is the problem of pollution. Many cities and towns become overcrowded tourists, with all their vehicles causing traffic jams as well as air and noise pollution. Another bad effect of tourism isthe destruction of the wildlife in some places. The habitat of wild plants and animals is lost because of the building of tourist resorts, and by visitors' activities. In short, the development of tourism has bad effects on the environment.

* Looking back (phần 1 → 6 trang 28-29 SGK Tiếng Anh 9 mới)
1. Fill each gap with a word from the box to complete .... (Điền vào mỗi khoảng trống với một từ từ khung để hoàn đoạn văn sau. Có 2 từ thừa.)
1. safaris/expeditions. 2. expeditions/safaris 3. holidays 4. touring 5. travellers 6. experience
Hướng dẫn dịch
Nếu bạn mơ về việc sống gần gũi với môi trường hoang dã của thế giới tự nhiên thì hãy tham gia ngay vào Wildlife Tours của chúng tôi! Chúng tôi tổ chức chuyến thám hiểm động vật hoang dã truyền thống, những chuyến thám hiểm thú vị, những kỳ nghỉ dành cho gia đình và những kỳ nghỉ theo yêu cầu. Những kỳ nghỉ thám hiểm của chúng tôi đến châu Phi trải dài từ một tuần đến Kenya cho đến chuyến thám hiểm dài ngày đi từ phía Nam đến phía Đông châu Phi hơn một tháng. Thật tuyệt vời cho gia đình, các nhóm bạn bè và những du khách đi một mình, những kỳ nghỉ săn bắn của chúng tôi nhằm mục đích cung cấp cho bạn trải nghiệm khó quên về động vật hoang dã. Và nhớ rằng, không có gì làm cho tim bạn đập nhanh hơn là nghe tiếng sư tử gầm về đêm.
 
2. Form compound nouns from the following words, then fill .... (Hoàn thành danh từ ghép từ những từ sau đây, sau đó điền vào những ô trống để hoàn thành các câu)
1. Jet lag 2. Checkout 3. Stopover 4. sunglasses 5. holidaymaker 6. take-offs
3. Form compound nouns from these words then make sentences .... (Hoàn thành danh từ ghép từ những từ sau đây sau đó hoàn thành câu với những từ đó, và chia sẻ với bạn của bạn.)
1. package tour 2. return ticket 3. software 4. round trip
4. Find and correct the mistakes in the sentences, .... (Tìm và sửa lỗi những câu sau, sử dụng mạo từ a, an, the hoặc không sử dụng mạo từ)
1. sun → the sun; UK → the UK
2. brain → the brain
3. bicycle → The bicycle
4. expedition → an/the expedition; interior → the interior
5. long trip → a long trip
6. history → in history; history of → the history of

5. Rewrite each sentence so that it has .... (Viết lại mỗi câu với nghĩa tương đương, sử dụng từ in hoa)
1. What a terrible journey (it was)!
2. We stayed at a lovely hotel by the sea.
3. The programme I watched yesterday was interesting.
4. My friend has just bought an old guitar.
5. She needs to go on a business trip to Kyoto.

6a. What would you like to do most on holiday? Tick (V) ... (Bạn muốn làm gì nhất vào kì nghỉ lễ? Đánh dấu (V) 3 điều. Chia sẻ ý kiến của bạn với bạn bè)
Go camping.
Visit a museum.
relax and laze around.
b. Name three things you don't like to do .... (Tên của 3 điều bạn ko thích làm trong kì nghỉ lễ và nói vì sao)
I don’t like to cook meals on holiday. I like to eat out and relax.
I don’t like to do my homework on holiday. I like to hang out with my friends.

* Project (phần 1 → 3 trang 29 SGK Tiếng Anh 9 mới)
1. Read the following advertisement for a holiday in Italy. (Đọc bài quảng cáo sau đây về một kỳ nghỉ ở Ý)
Hướng dẫn dịch
Đến với nước Ý đầy nắng.
Đó là một đất nước đầy những thành phố thú vị và phong cảnh đẹp. Nó được xem là cái nôi của văn hóa phương Tây. Tính nghệ thuật cao và những công trình kiến trúc được tìm thấy trên khắp cả nước. Hơn thế nữa, thức ăn rất ngon. Cũng có những cửa hàng có thể mặc cả. Bạn có thể dành thời gian ngắm cảnh, mua sắm, hoặc đơn giản bạn có thể thư giãn trên một trong những bãi biển tuyệt vời. Cho dù bạn làm bất cứ việc gì, bạn chắc chắn có kỳ nghỉ thú vị nhất!

2. What are good ways to write an advertisement? Put a tick (V). (Những cách hay để viết một bài quảng cáo là gì? Đánh dấu V vào)
1. Create a striking headline.
2. Keep your ad brief.
4. Try to attract attention.
6. Give the main features.

3. Write a short advertisement for a tourist attraction in your area. (Viết một bài quảng cáo ngắn cho một điểm du lịch ở địa phương của bạn.)
Come to Ho Chi Minh city! To embrace the spirit of Saigon with a day trip from Ho Chi Minh city soaking up the rich tapestry of history and culture. You can visit the iconic landmarks of the Notre Dame Cathedral and the Central Post Office, and hear the tragedy of war at Reunification Palace and War Remnants Museum. Moreover, you will get a chance to cruise the laneways of Cho Lon by cycle and haggle for a bargain at Binh Tay Market.
Loading...

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây