Đề kiểm tra 1 tiết học kỳ 2 Địa lý 8 (Đề 4)

Thứ ba - 19/05/2020 09:22

Đề kiểm tra 1 tiết học kỳ 2 Địa lý 8, có đáp án kèm theo. Mời các bạn cùng tham khảo.

Loading...
I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Chọn câu đúng nhất.
Câu 1. Sông nào dưới đây không thuộc vùng Trung Bộ nước ta?
A. Sông Mã.
B. Sông Cả.
C. Sông Đà Rằng.
D. Sông Gâm.

Câu 2. Sông nào dưới đây không thuộc vùng Nam Bộ nước ta?
A. Sông Tiền.
B. Sông Hậu.
C. Sông Đà Rằng.
D. Sông Sài Gòn.

Câu 3. Đặc điểm nổi bật của sông ngòi Trung Bộ nước ta là:
A. Nhiều sông lớn.
B. Hướng chảy chính là hướng vòng cung.
C. Sông ngắn, dốc và mùa lũ tập trung từ tháng 9 đến tháng 12.
D. Mùa lũ kéo dài 05 tháng, cao nhất vào tháng 8.

Câu 4. Sông ngòi Trung Bộ có mùa lũ vào các tháng cuối năm do:
A. Mùa mưa ở Trung Bộ từ tháng 9 đến tháng 12.
B. Ở Trung Bộ thường có mưa và bão lớn.
C. Sông ngòi Trung Bộ phân thành nhiều lưu vực nhỏ độc lập.
D. Lũ của sông ngòi Trung Bộ lên rất nhanh và đột ngột.

Câu 5. Cửa sông nào dưới đây không phải cửa sông của sông Cửu Long đổ ra biển Đông?
A. Bát Xát.
B. Hàm Luông.
C. Tranh Đề.
D. Ba Lạt.

Câu 6. Sông ngòi Nam Bộ của nước ta có chế độ nước điều hoà hơn chế độ nước của sông ngòi Bắc Bộ và Trung Bộ do:
A. Lượng nước chảy lớn.
B. Lòng sông rộng và sâu.
C. Chế độ mưa của lưu vực sông điều hoà hơn.
D. Diện tích lưu vực của sông lớn hơn.

Câu 7. Đâu không phải thuận lợi do sông Mê Công mang đến cho đất nước ta?
A. Giao thông.
B. Nguồn thuỷ sản lớn.
C. Phù sa bồi đắp vùng đồng bằng châu thổ sông Cửu Long.
D. Mùa lũ nước dâng cao làm ngập nhà cửa, phá hoại mùa màng. 

Câu 8. Mùa mưa là mùa:
A. Bao gồm các tháng liên tục trong năm có lượng mưa tháng lớn hơn hay bằng 1/12 lượng mưa cả năm.
B. Bao gồm các tháng có mưa nhiều.
C. Bao gồm các tháng có lượng mưa lớn hơn 100mm.
D. Bao gồm tống lượng mưa các tháng chiếm hơn 70% lượng mưa cả năm.

Câu 9. Mùa lũ của các sông là mùa:
A. Bao gồm các tháng có lưu lượng dòng chảy lớn.
B. Bao gồm các tháng liên tục trong năm có lưu lượng dòng cháy lớn hơn hay bằng 1/12 lưu lượng dòng chảy cả năm.
C. Bao gồm các tháng có lượng nước chảy lớn.
D. Bao gồm các tháng có lưu lượng dòng chảy rất lớn.

Câu 10. Tính chất nhiệt đới gió mùa ấm của đất ở nước ta thể hiện:
A. Tầng mùn của đất rất dày.
B. Nhiều loại đất, trong đó chủ yếu là nhóm đất feralit, đất phù sa, đất mùn núi cao.
C. Chỉ có đất feralit và đất phù sa.
D. Đất tơi xốp, phì nhiêu.

Câu 11. Sự đa dạng của đất ở nước ta chủ yếu do:
A. Đá mẹ, địa hình, khí hậu.
B. Nguồn nước, sinh vật.
C. Các nhân tố tạo thành đất rất đa dạng: đá mẹ, địa hình, khí hậu, nguồn nước, sinh vật và sự tác động của con người.
D. Tác động của con người.

Câu 12. Nhóm đất feralit chiếm bao nhiêu phần trăm (%) diện tích đất tự nhiên:
A. 24%.
B. 65%.
C. 41%.
D. 70%.

II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm).
Đặc điểm chung của khí hậu nước ta là gì? Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm thể hiện ở khí hậu nước ta như thế nào?
Câu 2 (4,0 điểm).
Dựa vào bảng sau:
Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của hai năm 1990 và 2000
(Đơn vị: %)
Ngành 1990 2000
Nông nghiệp 38,74 24,30
Công nghiệp 22,67 36,61
Dịch vụ 38,59 39,09

a. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của hai năm 1990 và 2000.
b. Nhận xét và giải thích.

HƯỚNG DẪN GIẢI
I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1: D
Câu 2: C
Câu 3: C
Câu 4: A
Câu 5: D
Câu 6: C
Câu 7: D
Câu 8: A
Câu 9: B
Câu 10: B
Câu 11: C
Câu 12: B

II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm).
- Đặc điểm chung: Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm.
- Biểu hiện của tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:
+ Tính chất nhiệt đới: quanh năm nhận được một nguồn nhiệt năng lớn, bình quân 1m2 lãnh thổ nhận được trên 1 triệu kilô calo, số giờ nắng đạt từ 1.400 - 3.000 giờ trong một năm.
+ Tính chất gió mùa: nước ta có hai mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa gió, mùa đông lạnh khô với gió mùa Đông Bắc và mùa hạ nóng ẩm với gió mùa Tây Nam.
+ Tính chất ẩm: lượng mưa lớn 1.500 - 2.000mm/năm và độ ẩm không khí rất cao (trên 80%).

Câu 2 (4,0 điểm).
a. Vẽ biểu đồ: Vẽ 2 biểu đồ hình tròn
(Vẽ đúng, đẹp, có chú thích, tên biểu đồ).
b. Nhận xét và giải thích:
- Nhật xét:
+ Nông nghiệp giảm từ 38,74% xuống còn 24,30%.
+ Công nghiệp tăng từ 22,67% lên 36,61%.
+ Dịch vụ tăng từ 38,59% lên 39,09 %.
(Tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng, nông nghiệp giảm trong tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam từ năm 1990 đến năm 2000).
- Giải thích: Đó là kết quả của công cuộc Đổi mới và quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
 
Bản quyền bài viết thuộc về Sachgiai.com. Ghi nguồn Sách giải.com khi đăng lại bài viết này.
Loading...

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây