Đề thi cuối học kì 2 môn Địa lí lớp 9 năm 2021 - 2022

Thứ sáu - 25/03/2022 03:07
Đề thi cuối học kì 2 môn Địa lí lớp 9 năm 2021 - 2022, có đáp án kèm theo. Mời các bạn cùng tham khảo.

I. Phần trắc nghiệm (4,0 điểm)

Khoanh vào chữ cái đứng trước ý trả lời đúng từ câu 1 đến câu 16.
Câu 1. Đầu mối giao thông vận tải quan trọng hàng đầu của Đông Nam Bộ là
A. Bà Rịa – Vũng Tàu    .                           
B. Thành phố Hồ Chí Minh.
C. Bình Dương.                                          
D. Bình Phước.

Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Đồng bằng sông Cửu Long, cho biết trung tâm kinh tế lớn nhất Đồng bằng sông Cửu Long là
 A. Mỹ Tho.         
B. Long Xuyên.             
C. Cần Thơ.                   
D. Cà Mau.

Câu 3. Một loại hình dịch vụ khó tìm thấy ở các vùng khác nhưng lại xuất hiện ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, đó là
A. chợ nổi            
B. chợ đêm                    
C. chợ phiên                  
D. chợ hoa

Câu 4. Nhóm đất có ý nghĩa lớn nhất đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A.đất mặn.           
B. đất phèn.                
C. đất pha cát.                     
D. đất phù sa ngọt.

Câu 5: Đồng bằng sông Cửu Long không tiếp giáp với
A. Tây Nguyên.   
B. Đông Nam Bộ.        
C. biển Đông.              
D. Cam – pu – chia.

Câu 6: Dân số của Đồng bằng sông Cửu Long lớn thứ mấy cả nước?
A. Thứ nhất.                  
B. Thứ hai.                   
C. Thứ ba.              
D. Thứ tư.

Câu 7: Đảo, quần đảo nào không thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
 A. Hà Tiên.         
B. Nam Du.           
C. Thổ Chu.          
D. Trường Sa.

Câu 8: Thế mạnh trong nông nghiệp của Đồng bằng sông Cửu Long là
A.trồng cây công nghiệp và cây ăn quả.
B. cây ăn quả và chăn nuôi gia súc.
C.trồng lúa, cây ăn quả, nuôi vịt đàn, thuỷ sản.
D.Thuỷ sản, cây công nghiệp, chăn nuôi vịt đàn.

Câu 9. Trong sản xuất lúa, Đồng bằng Sông Cửu Long không đứng đầu cả nước về
A. diện tích lúa.                                 
B. năng suất lúa.
C. sản lượng lúa.                               
D. bình quân lương thực theo đầu người.

Câu 10: Ý nào không phải là nguyên nhân làm cho Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm du lịch lớn nhất cả nước?
A. Có vị trí địa lí thuận lợi.                                   
B. Có tài nguyên du lịch phong phú.
C. Có cơ sở hạ tầng và giao thông thuận lợi.          
D. Có dân số đông nhất cả nước.

Câu 11: Trong quá trình thăm dò, khai thác, vận chuyển, chế biến dầu khí ở Đông Nam Bộ (và cả nước), vấn đề được đặc biệt quan tâm là
A. phương tiện công suất lớn.                               
B. tìm thị trường tiêu thụ.
C. ô nhiễm môi trường biển.                                
D. quy trình công nghệ hiện đại.

Câu 12: Tỉnh Tuyên Quang  tiếp giáp với
A.Bắc Ninh, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc
B.Bắc Kạn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Hà Giang, Yên Bái, Phú Thọ, Vĩnh Phúc
C.Bắc Giang, Bắc Kạn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Hà Giang
D.Hải Phòng, Bắc Kạn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Hà Giang

Câu 13: Ý nào sau đây nói đúng về đặc điểm địa hình tỉnh Tuyên Quang?
A. Địa hình phần lớn diện tích là  đồi,  núi.
B. Địa hình đồng bằng, tương đối bằng phẳng.
C. Địa hình đa dạng, có cả đồng bằng, đồi núi, bờ biển.
D. Địa hình khá bằng phẳng.

Câu 14: Tuyến đường quốc lộ nào đi qua địa phận tỉnh Tuyên Quang?
A. Quốc lộ 2C               
B. Quốc lộ 5A              
C. Quốc lộ 5B               
D. Quốc lộ 39.

Câu 15: Các loại khoáng sản chính của tỉnh Tuyên Quang là
A. sắt, đá vôi, vàng.                          
B. thiếc, cát, đá vôi.
C.sắt, thiếc, mangan, ba rit                 
D. thiếc, cát, a –pa-tit.

Câu 16: Ngành kinh tế chủ đạo của tỉnh Tuyên Quang là
 A. Nông nghiệp            
B. Công nghiệp             
C. Lâm nghiệp               
D. Dịch vụ

Phần II. Tự luận (6,0 điểm)

Câu 1 (3,0điểm ): Cho bảng số liệu sau:
Diện tích, năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long qua các năm
Năm 2005 2008 2010 2011
Diện tích (nghìn ha) 3826 3859 3946 4089
Năng suất (tạ/ha) 50,4 53,6 54,7 56,7
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2011, NXB Thống kê, 2012)
a. Dựa vào bảng số liệu trên, hãy chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích, năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long qua các năm.
b. Dựa vào bảng số liệu rút ra nhận xét.
c. Nhờ những nguyên nhân nào mà Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng sản xuất lương thực lớn nhất cả nước?

Câu 2: (3,0điểm): Việc giảm sút tài nguyên, ô nhiễm môi trường biển – đảo được biểu hiện như thế nào? nguyên nhân, hậu quả sự giảm sút tài nguyên, ô nhiễm môi trường  biển – đảo là gì?
 

ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

Phần I. Trắc nghiệm( 4,0 điểm) Mỗi câu đúng cho 0,25 điểm

Câu  1  2  3  4 5  6  7 8
Đáp án B C A D A B D C
Câu 9 10 11 12  13  14  15  16
Đáp án B D C B A A C A
 

Phần II. Tự luận ( 6,0 điểm)

Câu Ý Nội dung (Đáp án) Điểm
1 a Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích, năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long qua các năm là biểu đồ kết hợp cột và đường 0,5
b
Nhận xét.
  • Giai đoạn 2005 – 2011, diện tích và năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long đều tăng. (dẫn chứng).
  • Diện tích lúa tăng chậm hơn so với năng suất lúa. (dẫn chứng)
* Lưu ý: HS thiếu dẫn chứng trừ một nửa số điểm.
1,0
c  Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng sản xuất lương thực lớn nhất cả nước nhờ nhừng điều kiện sau:
-  Vùng có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất lương thực, đặc biệt là cây lúa nước: là vùng đồng bằng có diện tích đất phù sa ngọt lớn nhất cả nước, khí hậu nóng ẩm quanh năm, nguồn nước sông dồi dào,…
  -  Vùng có nhiều điều kiện dân cư xã hội thuận lợi: số dân đông thứ 2 cả nước, dân cư giàu kinh nghiệm trồng cây lúa theo hướng sản xuất hàng hoá, cơ sở vật chất kĩ thuật trong nông nghiệp khá hoàn thiện, đặc biệt là sự phát triển của ngành CN chế biến lương thực – thực phẩm, nhiều chính sách ưu tiên phát triển sản xuất lương thực, thị trường tiêu thụ rộng lớn,…
1,5
2   Sự giảm sút tài guyên môi trường biển - đảo.
Diện tích rừng ngập mặn giảm nhanh
Nguồn lợi hải sản giảm đáng kể
Ô nhiễm môi trường biển có nguy cơ ra tăng rõ rệt
1.0
    Nguyên nhân sự giảm sút tài nguyên, ô nhiễm môi trường  biển – đảo:
-  Nguyên nhân làm giảm sút tài nguyên: Khai thác bừa bãi, vô tổ chức và dùng các phương pháp có tính hủy diệt ( nổ mìn, rà điện,..)quá nhiều lao động và phương tiện đánh bắt nhỏ, thủ công dày đặc tập chung ở vùng ven bờ.
 - Nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường biển – đảo: các chất độc hại từ trên bờ theo nước sông đổ ra biển, các hoạt động giao thông trên biển khai thác dầu khí được tăng cường, việc vận chuyển dầu khí và các sự cố đắm tàu, thủng tàu, tràn dầu, rửa tàu,..
1,5
   
Hậu quả :
- Nguồn lợi sinh vật bị suy giảm
- Ảnh hưởng đến đời sống con người, hoạt động du lịch biển ,…
0,5

 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

THÀNH VIÊN

Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây