Loading...

Hướng dẫn giải bài tập SGK Hoá học lớp 11 bài 19: Luyện tập tính chất của cacbon, silic và các hợp chất của chúng

Thứ ba - 06/03/2018 12:37

Hướng dẫn giải bài tập SGK Hoá học lớp 11 bài 19: Luyện tập tính chất của cacbon, silic và các hợp chất của chúng

Loading...

Bài 1. Nêu các điểm giống và khác nhau về tính chất giữa cacbon đioxit và silic đioxit

Trả lời:

  • Giống: Đều là oxit axit, và đều có tính oxi hóa
  • Khác:

CO2

SiO2

- Ở thể khí trong điều kiện thường

- Tan trong nước

- Không tác dụng với HF

- Ở thể rắn trong điều kiện thường

- Không tan trong nước

- Tác dụng được với HF

Bài 2. Phản ứng hóa học không xảy ra ở những cặp chất nào sau đây?

a) C và CO
b) CO2 và NaOH
c) K2CO3 và SiOg2
d) H2CO3 và Na2SiO3
e) CO và CaO
g) CO2 và Mg
h) SiO2 và HCl
i) Si và NaOH

Trả lời: Không có phản ứng hóa học xảy ra ở các trường hợp sau: a, c, h.

Bài 3. Có các chất sau: CO2, Na2CO3, C, NaOH, Na2SiO3, H2SiO3. Hãy lập thành một dãy chuyển hóa giữa các chất và viết phương trình hóa học.

Trả lời: Dãy chuyển hóa giữa các chất:

C → CO2 → Na2CO3 → NaOH → Na2SiO3 → H2SiO3

Các phương trình phản ứng:

C → CO2; C + O2 →t0 CO2

CO2 → Na2CO3; CO2 + 2NaOH → Na2CO3↓ + H2O

Na2CO3 → NaOH; Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO2 + 2NaOH

NaOH → Na2SiO3; SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O

Na2SiO3 → H2SiO3; Na2SiO3 + 2HCl → H2SiO3 + 2NaCl

Bài 4. Cho 5,94 g hỗn hợp K2CO3 và Na2CO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 dư thu được 7,74 g hỗn hợp các muối khan K2SO4 và Na2SO4. Thành phần hỗn hợp đầu là:

A: 3,18 g Na2CO3 và 2,76 g K2CO3
B: 3,81 g Na2CO3 và 2,67 g K2CO3
C: 3,02 g Na2CO3 và 2,25 g K2CO3
D: 4,27 g Na2CO3 và 3,82 g K2CO3

Trả lời: Chọn A

Bài 5. Để đốt cháy 6,80g hỗn hợp X gồm hidro và cacbon monooxit cần 8,96 lít oxi (đo ở đktc). Xác định thành phần phần trăm theo thể tích và theo khối lượng của hỗn hợp X.

Trả lời:

Pthh: 2CO + O2 →t0 2CO2 (1)
x mol    x/2 mol     x mol

2H2 + O2 →t0 2H2O (2)
y mol   y/2 mol    y mol

Số mol oxi: Giải bài tập trang 86 SGK Hóa học lớp 11 = 0,4 (mol)

Theo đầu bài ta có: x + y = 0,8 và 28x + 2,0y = 6,8

Tính ra: x = 0,2; y = 0,6

Phần trăm thể tích bằng phần trăm số mol: 75,0% H2 và 25,0% CO

Phần trăm khối lượng khí hidro: Giải bài tập trang 86 SGK Hóa học lớp 11 x 100% = 17,6%

Phần trăm khối lượng khí CO là 82,4%

Bài 6. Một loại thủy tinh có thành phần hóa học được biểu diễn bằng công thức K2O.PbO.6SiO2. Tính khối lượng K2CO3, PbCO3 và SiO2 cần dùng để có thể sản xuất được 6,77 tấn thủy tinh trên. Coi hiệu suất qua trình là 100%.

Trả lời: Khối lượng 1 mol phân tử thủy tinh K2O.PbO.6SiO2 là 677g

mK2CO3 = Giải bài tập trang 86 SGK Hóa học lớp 11 x 138 = 1,38 (tấn)

mPbCO3 = Giải bài tập trang 86 SGK Hóa học lớp 11 x 267 = 2,67 (tấn)

mSiO2 = Giải bài tập trang 86 SGK Hóa học lớp 11 x 6 x 60,0 = 3,6 (tấn)

Để nấu được 6,77 tấn thủy tinh trên cần dùng 13,8 tấn K2CO3, 2,67 tấn PbCO3 và 3,6 tấn SiO2

Loading...
 

 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Bài cùng chuyên mục: Lớp 11

 

Xem tiếp...

Bài viết mới

 

Bài viết cũ

Loading...
XEM NHIỀU TRONG TUẦN
Loading...