Loading...

​Hướng dẫn giải bài tập SGK Hoá học lớp 9 bài 32: Luyện tập chương 3: Phi kim - Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

Thứ bảy - 03/03/2018 12:34

​Hướng dẫn giải bài tập SGK Hoá học lớp 9 bài 32: Luyện tập chương 3: Phi kim - Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

Loading...

Bài 1. Căn cứ vào sơ đồ 1, hãy viết các phương trình hoá học với phi kim cụ thể là lưu huỳnh.

Hướng dẫn giải:

Bài 2. Hãy viết các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của clo theo sơ đồ 2.

Hướng dẫn giải:

Bài 3. Hãy viết các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của cacbon và một số hợp chất của nó theo sơ đồ 3. Cho biết vai trò của cacbon trong các phản ứng đó.
Hướng dẫn giải

Bài 4. Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 11, chu kì 3, nhóm I trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Hãy cho biết:

  • Cấu tạo nguyên tử của A.
  • Tính chất hoá học đặc trưng của A.
  • So sánh tính chất hoá học của A với các nguyên tố lân cận.

Hướng dẫn giải

  • Số hiệu là 11
  • Cấu tạo nguyên tử: Na
  • Tính chất hóa học đặc trưng là kim loại hoạt động mạnh
  • Tính chất hóa học của A mạnh hơn Mg, Al

Bài 5.

a) Hãy xác định công thức của một loại oxit sắt, biết rằng khi cho 32 gam oxit sắt này tác dụng hoàn toàn với khí cacbon oxit thì thu được 22,4 gam chất rắn. Biết khối lượng mol phân tử của oxit sắt là 160 gam/mol.

b) Chất khí sinh ra được hấp thụ hoàn toàn bằng nước vôi trong dư. Tính khối lượng kết tủa thu được.

Hướng dẫn giải

a) Gọi CTHH của oxit sắt là: FexOy

PTHH: FexOy + yCO → xFe + yCO2

Số mol Fe là

nFe = 22,4/56 = 0,4mol

Theo PTHH ta có:

Số mol FexOy là 0,4/x

Suy ra: (56x + 16y).(0,4/x) = 32

=> x : y = 2 : 3

Từ khối lượng mol là 160 ta suy ra công thức phân tử của oxit sắt Fe2O3

b. PTHH: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

Số mol CO2 = (0,4 x 3)/2 = 0,6mol

Suy ra số mol CaCO3 là: 0,6mol

Khối lượng của CaCO3 là: mCaCO3 = 0,6 x 100 = 60gam

Bài 6. Cho 69,6 gam MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc dư thu được một lượng khí X. Dần khí X vào 500 ml dung dịch NaOH 4M thu được dung dịch A. Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch A. Giả thiết rằng thể tích dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể.

Hướng dẫn giải
nMnO2 = 69,6 / 87 = 0,8 mol.
nNaOH = 500 x 4 / 1000 = 2 mol.
Phương trình phản ứng:
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
nCl2 = 0,8 mol.
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O.
Ta có tỉ lệ: 0,8/1 < 2/2 → NaOH dư nên tính nNaCl và nNaClO theo nCl2
nNaCl = nNaClO = 0,8 mol.
CM(NaCl)= CM(NaClO) = 0,8 / 0,5 = 1,6 mol/l.
CM(NaOH) dư = (2-1,6) / 0,5 = 0,8 mol/l.

Loading...
 

 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Bài cùng chuyên mục: Lớp 8

 

Xem tiếp...

Bài viết mới

 

Bài viết cũ

Loading...
XEM NHIỀU TRONG TUẦN
Loading...