Loading...

Học tốt Sinh học 8, Bài 66. Ôn tập – Tổng kết học kì II

Thứ năm - 29/08/2019 12:47

Hệ thống lí thuyết cơ bản cần nhớ và hướng dẫn giải bài tập Sinh học 8, Bài 66. Ôn tập – Tổng kết học kì II: Trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK.

Loading...
I. ÔN TẬP HỌC KÌ II
- Hãy điền vào bảng 66-1 những sản phẩm bài tiết của các cơ quan bài tiết tương ứng.
Bảng 66-1: Các cơ quan bài tiết
Các cơ quan bài tiết chính Sản phẩm bài tiết
Phổi CO2
Da Mồ hôi
Thận Nước tiểu

- Hãy nhớ lại kiến thức đã học để hoàn chỉnh bảng 66-2.
Bảng 66-2: Quá trình tạo thành nước tiểu của thận
Các giai đoạn chủ yếu trong quá trình tạo thành nước tiểu Bộ phận thực hiện Kết quả Thành phần các chất
Lọc Cầu thận Nước tiểu đầu Các chất dinh dưỡng, H2O, các ion còn cần thiết: Na+, Cl ...
Hấp thụ lại Ống thận Nước tiểu chính thức Các chất cặn bã, các chất thuốc, các ion thừa: H+, K+,…

- Hoàn chỉnh bảng 66-3.
Bảng 66-3: Cấu tạo và chức năng của da
Các bộ phận của da Các thành phần cấu tạo chủ yếu Chức năng của từng thành phần
Lớp biểu bì Gồm tầng sừng, tầng tế bào sống, thu quan, tuyến nhờn cơ co chân lông Bảo vệ, tạo tế bào mới, thụ cảm
Lớp bì Gồm lông và bao lông, tuyến mồ hôi dây thần kinh, mạch máu Bài tiết
Lớp mỡ dưới da Lớp mỡ Cách nhiệt

- Hãy hoàn chỉnh bảng 66-4 bằng những hiểu biết của em.
Bảng 66-4: Cấu tạo và chức năng của các bộ phận thần kinh
  Các bộ phận của Hệ thần kinh Não Tiểu não Tủy sống
Trụ não Não trung gian Đại não
Cấu tạo Bộ phận trung ương Chất xám
 
Các nhân não Đồi thị và nhân dưới đồi thị Vỏ đại não (các vùng thần kinh) Lớp vỏ tiểu não và các nhân Ở giữa, là căn cứ của các phản xạ không điều kiện
Chất trắng Các đường liên lạc dọc nối tủy sống với các phần trên của não và bao quanh chất xám Nằm xen giữa các nhân Đường dần truyền nối 2 bán cầu đại não và với các phần dưới Đường dẫn truyền nối vỏ tiểu não với các phần khác của hệ thần kinh Bao ngoài chất xám
Bộ phận ngoại biên Dây thần kinh não và các dây thần kinh giao cảm       - Dây thần kinh tủy
- Dây thần kinh sinh dưỡng
- Hạch thần kinh giao cảm
Chức năng   - Điều khiển, điều hòa hoạt động các nội quan.
- Dẫn truyền.
- Là trạm chuyển tiếp đường dẫn truyền cảm giác từ dưới lên não
- Điều khiển trao đổi chất, điều hòa thân nhiệt.
- Vỏ não là trung tâm của các phản xạ có điều kiện
- Chất trắng là đường thần kinh nối các phần vỏ não và vỏ não với các phần dưới của hệ thần kinh.
Điều hòa, phối họp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể. - Là căn cứ của các phản xạ không điều kiện.
- Đường dẫn truyền nối các căn cứ trong tủy sống với nhau và với não bộ.

- So sánh câu tạo và chức năng của hệ thần kinh vận động với hệ thần kinh sinh dưỡng bằng cách hoàn chỉnh bảng 66-5.
Bảng 66-5: Hệ thần kinh sinh dưỡng
  Cấu tạo Chức năng
Bộ phận trung ương Bộ phận ngoại biên
Hệ thần kinh vận động Não
Tủy sống
Dây thần kinh.
Dây thần kinh tủy.
Điều khiển các hoạt động của cơ vân.
Hệ thần kinh sinh dưỡng Giao cảm Sừng bên tủy sống Chuỗi hạch giao cảm, sợi trục ngắn, sợi trục dài. Tác động đối lập với phân hệ đối giao cảm lên các nội quan.
Đối giao cảm Trụ não
Đoạn cùng tủy
Hạch gần cơ quan phụ trách, sợi trục dài, sợi trục ngắn. Tác động đối lập với phân hệ giao cảm lên các nội quan.

- Hãy điền vào ô trống ở bảng 66-6 những nội dung thích hợp mà em biết.
Bảng 66-6: Các cơ quan phân tích quan trọng
  Thành phần cấu tạo Chức năng
Bộ phận thụ cảm Đường dẫn truyền Bộ phận phân tích trung ương
Thị giác Tế bào thụ cảm thị giác Dây thần kinh thị giác Vùng thị giác ở thùy chẩm Tiếp nhận và trả lời các kích thích về ánh sáng (giúp ta nhìn thấy được)
Thính giác Tế bào thụ cảm thính giác Dây thần kinh thính giác Vùng thính giác ở thùy thái dương Tiếp nhận và trả lời các kích thích về âm thanh (giúp ta nghe được)

- Hãy nêu rõ chức năng của các thành phần cấu tạo chủ yếu của mắt và tai vào bảng 66-7.
Bảng 66-7: Chức năng của các thành phần cấu tạo mắt và tai
  Các thành phần cấu tạo Chức năng
Mắt - Màng cứng và màng giác
- Màng mạch < Lớp sắc tố
                       Lòng đen, đồng tử
- Màng lưới < Tế bào que, tế bào nón
                       Tế bào thần kinh thị giác
- Bảo vệ phần trong cầu mắt. Cho ánh sáng đi qua.
- Lớp sắc tố đen tạo phòng tối trong cầu mắt.
- Điều tiết ánh sáng.
- Tiếp nhận các kích thích ánh sáng
- Dẫn truyền luồng xung thần kinh về vùng thị giác.
Tai - Vành và ống tai
- Màng nhĩ
- Chuỗi xương tai
- Ốc tai - cơ quan Coocti
- Vành bán khuyên
- Hứng và hướng sóng âm
- Giới hạn tai ngoài và tai giữa
- Truyền sóng âm
- Thu nhận các kích thích của sóng âm
- Thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian.

- Nêu rõ tác dụng của hoocmôn các tuyến nội tiết chủ yếu ở bảng 66-8.
Bảng 66-8: Các tuyến nội tiết
Tuyến nội tiết Hoocmôn Tác dụng
Tuyến yên
1. Thùy trước




2. Thùy sau

Tuyến giáp
Tuyến tụy

Tuyến trên thận
1. Vỏ tuyến
2. Tủy tuyến



Tuyến sinh dục
1. Nữ
2. Nam
3. Thể vàng
4. Nhau thai
- Tăng trưởng (GH)
-TSH
-FSH

- LH

- PrL
- ADH
- Ôxitôxin (OT)
- Tirôxin (TH)

- Insulin
- Glucagôn
Anđôstêrôn
Cooctizon
Anđrôgen (kích tố nam tính)
Adrenalin và noađrênalin
Ơstrôgen
Testôstêrôn
Prôgestêrôn
Hoocmôn nhau thai
Tăng trưởng cơ thể
Tiết hoocmôn tirôxin
Phát triển bao noãn, tiết ơstrôgen (nữ). Sinh tinh (ở nam)
Rụng trứng, tạo, duy trì thể vàng (ở nữ). Tiết testosteron (ở nam)
Tiết sữa
Giữ nước
Tiết sữa, co bóp tử cung lúc sinh con.
Quan trọng trong trao đổi chất và chuyển hóa các chất.
Chuyển glucô thành glycôgen dự trữ
Tác dụng ngược với insulin.

Điều hòa muối natri, kali trong máu.
Điều hòa đường huyết
Điều hòa sinh dục nam
Tăng nhịp tim, co mạch, tăng nhịp hô hấp dãn phế quản, cùng glucagôn điều chỉnh đường huyết hạ.
 

- Dựa vào sự hiểu biết về các điều kiện của sự thụ tinh và thụ thai, người ta đã đề ra các nguyên tắc cần tuân thủ để tránh mang thai ngoài ý muốn hoặc phải nạo phá thai và thực hiện được kế hoạch hóa gia đình. Vậy các điều kiện đó là gì? Các nguyên tắc đề ra là gì?
Điều kiện để trứng thụ tinh được là trứng phải gặp được tinh trùng và tinh trùng lọt được vào trứng.
Điều kiện để thụ thai được là trứng thụ tinh (hợp tử) phải bám vào lớp niêm mạc tử cung dày, xốp và xung huyết để làm tổ. Lớp niêm mạc trên được duy trì nhờ hooc-môn progesteron.

Các nguyên tắc đề ra là:
+ Ngăn trứng chín và rụng.
+ Tránh để tinh trùng gặp trứng.
+ Chống sự làm tổ của trứng thụ tinh.

II. TRẢ LỜI CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1. Cơ thể có những cơ chế sinh lí nào để bảo đảm tính ổn định của môi trường trong cơ thể?
Tính ổn định của môi trường trong được bảo đảm nhờ sự điều hòa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết, nhờ các thông tin ngược trong cơ chế tự điều hòa.

2. Cơ thể có thể phản ứng lại những thay đổi của môi trường xung quanh bằng cách nào để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển? Cho ví dụ minh họa.
Cơ thể có thể phản ứng lại những thay đổi của môi trường xung quanh bằng các phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện để bảo đảm cơ thể tồn tại và phát triển.
Cho ví dụ minh họa:
+ Em đang chạy xe đạp ở giữa lộ, nghe tiếng còi xe tải, em liền giảm tốc độ và cho xe chạy vào gần lề đường để tránh nguy hiểm (phản xạ có điều kiện).
+ Khi ra nắng da em bị đen (phản xạ không điều kiện) do tế bào sắc tố tập trung lên bề mặt da để chống lại những tia có hại của ánh sáng mặt trời.

3. Cơ thể điều hòa các quá trình sinh lí diễn ra bình thường trong mọi lúc, ở mọi nơi bằng cách nào? Cho ví dụ minh họa.
Cơ thể điều hòa các quá trình sinh lí diễn ra bình thường trong mọi lúc ở mọi nơi do thần kinh đảm nhiệm thực hiện bằng cơ chế phản xạ (ảnh hưởng thần kinh), có sự tham gia hỗ trợ của các tuyến nội tiết (ảnh hưởng thể dịch) trong sự điều hòa hoạt động các cơ quan, bảo đảm cho cơ thể là một thể thông nhất toàn vẹn.
Ví dụ: Khi trời lạnh thì mạch co để giảm tỏa nhiệt, đồng thời tăng dị hóa để sinh nhiều năng lượng chổng lạnh, vì tăng dị hóa nên ta thấy mau đói bụng.

4. Để tránh mang thai ngoài ý muốn hoặc tránh không phải nạo phá thai ở tuổi vị thành niên cần phải chú ý những gì?
Để tránh mang thai ngoài ý muốn hoặc tránh phá thai ở tuổi vị thành niên cần phải chú ý:
Giữ tình bạn trong sáng, lành mạnh, tránh quan hệ tình dục ở lứa tuổi học sinh, tránh quan hệ tình dục trước hôn nhân, tình dục không an toàn.

5. Trình bày tính thống nhất trong mọi hoạt động sống của cơ thể thông qua một số ví dụ tự chọn:
Khi ta chạy nhanh (hệ vận động tăng hoạt động) sẽ kéo theo:
Thở nhanh, mạnh (hệ hô hấp tăng để cung cấp nhiều O2 và thải CO2).
Tim đập nhanh, mạnh (hệ tuần hoàn tăng hoạt động) để vận chuyển nhiều O2, chất dinh dưỡng đến cơ, đồng thời vận chuyển axít lactic, các chất thai ra khỏi cơ đưa đến hệ bài tiết.
Mồ hôi ra nhiều (bài tiết tăng hoạt động).
Mau đói bụng (hệ tiêu hóa tăng hoạt động) nhu cầu ăn uống để cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng do các hệ tăng hoạt động đã tiêu hao. Các hoạt động của các hệ hô hấp, tuần hoàn, bài tiết, tiêu hóa đồng bộ tăng lên khi hệ vận động tăng do sự điều khiển của hệ thần kinh và nội tiết.
Loading...

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây