Đề thi cuối học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 - 2022

Thứ tư - 11/05/2022 05:14
Đề thi cuối học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 - 2022, có đáp án kèm theo. Mời các bạn cùng tham khảo.
 Sáng nay chim sẻ nói gì?
Đêm nọ, trong  giấc mơ, bé Na được ông Bụt ban cho viên ngọc quý nghe được tiếng nói  của loài vật. Rồi bé Na vượt suối băng rừng, thoả thích lắng nghe muông thú. Bé Na thích nhất là câu nói của bác Sư Tử. Câu ấy thế này: “Đâu nhất thiết chúng tôi phải nói tiếng người thì loài người mới hiểu được chúng tôi. Chỉ cần một chút yêu thương, gần gũi, các bạn sẽ hiểu chúng tôi. ”
Sáng sớm hôm ấy, bé Na thức dậy, bước về phía cửa, nơi chiếc chuông gió đang khúc khích cười. Và kia! Một chú Chim Sẻ đang đậu trên dây điện chằng chịt tự nhiên bay sà xuống ban công. Chim Sẻ quẹt quẹt cái mỏ nhỏ xinh xuống nền nhà. Chim Sẻ mổ mổ những hạt cát. Chim Sẻ ngẩng lên, tròn xoe đôi mắt nhìn bé Na. Và rồi bé Na thoảng nghe trong gió:
- Chị ơi, em đói lắm!
- Ai thế? Bé Na ngơ ngác nhìn quanh. Ai đang nói chuyện với Na thế?
- Em là Chim Sẻ nè. Em đói…
Bé Na nhìn sững chú chim nhỏ vài giây. Quả thật, cái mỏ nhỏ cũng vừa mấp máy. A, mình nghe được tiếng Chim Sẻ thật rồi! Bé Na vô cùng thích thú, bé chạy vội xuống nhà bếp nắm một nắm gạo rồi chạy lên ban công.
- Ôi, em cám ơn chị!
Chim Sẻ nói cảm ơn liên hồi rồi cúi xuống mổ dồn dập.
(Theo Báo Nhi đồng số 8/2009)

I. Đọc thầm bài “Sáng nay chim sẻ nói gì”, chọn đáp án đúng (A, B, C, D) ghi ra giấy hoặc trả lời ngắn.
Câu 1 (0,5 đ). Trong giấc mơ, bé Na được ông Bụt ban cho vật gì, vật đó có giá trị ra sao?
A. Viên đá quý rất đắt tiền.                                 
B. Một vật giúp bé Na học giỏi.
C. Viên ngọc quý nghe được tiếng nói của loài vật.
D. Một vật là đồ cổ có giá trị.

Câu 2 (0,5 đ). Bé Na thích nhất điều gì sau khi có viên  ngọc quý?
A. Đi khắp nơi trong rừng nghe tiếng nói của các loài chim.
B. Nghe được câu nói của bác Sư Tử.
C.  Nghe được nhều câu nói của nhiều người ở xa.
D. Nghe được tiếng chân di chuyển của loài thú dữ, nguy hiểm.

Câu 3 (0,5 đ). Chim Sẻ đã nói gì với bé Na?
A. Chị ơi, em đói lắm!                       
B. Em là Chim sẻ nè. Em đói…
C. Ôi, em cám ơn chị!                       
D. Cả 3 ý trên đều đúng.

Câu 4 (0,5 đ). Nghĩa trong bài của cụm từ “Vượt suối băng rừng” là:
A. Đi chơi xa để ngắm cảnh thiên nhiên đẹp.
B. Đi thám hiểm qua nhiều con suối, qua nhiều khu rừng để tìm hiểu về đời sống của muông thú và nghe được tiếng nói của chúng.
C. Đi thám hiểm để thăm dò dấu vết cổ từ các con suối, khu rừng xa lạ.
D. Đi thám hiểm qua nhiều con suối, qua nhiều khu rừng để tìm những loài thú quý hiếm về nuôi.

Câu 5 (0,5 đ). Từ có thể thay thế từ thích thú trong câu: “Bé Na vô cùng thích thú, bé chạy vội xuống nhà bếp nắm một nắm gạo rồi chạy lên ban công.” là:
A. yêu quý                     
B. thoải mái                   
C. thích chí               
D. vui vui

Câu 6 (0,5 đ). Trạng ngữ trong câu Sáng sớm hôm ấy, bé Na thức dậy, bước về phía cửa, nơi chiếc chuông gió đang khúc khích cười.” chỉ gì?
A. Chỉ nơi chốn.                                         
B. Chỉ thời gian
C. Chỉ nguyên nhân.                                   
D. Chỉ mục đích.

Câu 7 (0,5 đ). Các từ láy có trong đoạn văn Bé Na nhìn sững …………. cúi xuống mổ dồn dập.là:
A. mỏ nhỏ, mấp máy, thích thú.                   
B. mấp máy, thích thú, cảm ơn.
C. mỏ nhỏ, mấp máy, thích thú, dồn dập.             
D. mấp máy, thích thú, dồn dập.

Câu 8 (0,5 đ). Trong bài, dấu hai chấm có tác dụng gì?
A. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
B. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của nhân vật.
C. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là các ý liệt kê.
D. Đánh dấu từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

Câu 9 (1 đ). Viết lại 1 câu hỏi, 1 câu cảm có trong bài.
- Câu hỏi: …………………………………………….………………….………
- Câu cảm: …………………………………………….…………………………

Câu 10 (1 đ). Tìm trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau.
Đêm nọ, trong  giấc mơ, bé Na được ông Bụt ban cho viên ngọc quý nghe được tiếng nói  của loài vật.
Câu 11 (1 đ). Câu nói của bác Sư Tử: “Đâu nhất thiết chúng tôi phải nói tiếng người thì loài người mới hiểu được chúng tôi. Chỉ cần một chút yêu thương, gần gũi, các bạn sẽ hiểu chúng tôi.” muốn nhắn gửi đến loài người điều gì?

II. Chính tả (2 điểm): Nghe viết - 15 phút
Chiều ngoại ô
Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím
lấp lánh. Rồi những rặng tre xanh đang thì thầm trong gió. Con chim sơn ca cất tiếng hót tự do, thiết tha đến nỗi khiến người ta phải ao ước giá mà mình có một đôi cánh. Trải khắp cánh đồng là ráng chiều vàng dịu và thơm hơi đất, là gió đưa thoang thoảng hương lúa chín và hương sen. Vẻ đẹp bình dị của buổi chiều hè vùng ngoại ô thật đáng yêu.

III. Tập làm văn (8 điểm) - 35 phút.
HS lựa chọn 1 trong các đề sau:
Đề 1: Tuổi thơ của ai cũng gắn bó với những con vật ngộ nghĩnh, đáng yêu. Hãy tả một con vật đã gắn bó với em.
Để 2. Em rất thích xem chương trình “Thế giới động vật” trên ti vi. Em hãy tả lại một con vật em nhìn thấy trong chương trình đó.
 

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM

I. Đọc thành tiếng (3 điểm)

1. Nội dung, hình thức kiểm tra
- Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS qua các tiết ôn tập
- Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc một đoạn văn thuộc chủ đề đã học ở HK2, sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung bài học do giáo viên nêu.
- Hình thức : Giáo viên cho học sinh lựa chọn số trên power point .
Lưu ý: Tránh trường hợp 2 học sinh kiểm tra liên tiếp đọc một đoạn giống nhau.

2. Cách đánh giá
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc biểu cảm: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cum từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá  5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời câu hỏi đúng: 1 điểm
+ Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt không rõ ràng: 0,5 điểm
+ Trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm

II. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)  
Câu Đáp án Điểm
1 C 0,5
2 B 0,5
3 D 0,5
4 B 0,5
5 C 0,5
6 B 0,5
7 D 0,5
8 B 0,5
9 HS viết đúng câu hỏi
HS viết đúng câu cảm
0,5
0,5
10 TN: Đêm nọ, trong  giấc mơ,
CN: bé Na
VN: được ông Bụt ban cho viên ngọc quý nghe được tiếng nói  của loài vật.
0,5
0,25
0,25
11 Con người phải yêu quý thiên thiên, biết bảo vệ môi trường thì vạn vật trên trái đất sẽ được hạnh phúc. 1



















* Lưu ý: Chữ cái đầu câu không viết hoa, thiếu dấu câu trừ 0,25 điểm.

II. Chính tả (2 điểm) – 15 phút.
- Bài viết tốc độ đạt yêu cầu (0,25 điểm)
- Chữ viết rõ ràng (0,25 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ (0,25 điểm)
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp (0,25 điểm)
- Viết đúng chính tả (không quá 5 lỗi) (1 điểm)

III. Tập làm văn (8 điểm) – 35 phút.
* Mở bài: Giới thiệu được con vật định tả (mở bài gián tiếp) (1 điểm)
* Thân bài: (4 điểm)
- Nội dung: (1,5 điểm)
+ Tả hình dáng đặc trưng của con vật đó  (0.5 điểm).
+ Tả hoạt động phù hợp của con vật đó (0.5 điểm).
+ Nêu được ích lợi con vật định tả.  (0,5 điểm).                               
- Kĩ năng (1,5 điểm)
          + Có khả năng lập ý, sắp xếp ý phù hợp (0,5 điểm)
          + Có kĩ năng dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)
          + Có kĩ năng liên kết câu chặt chẽ (0,5 điểm)
- Cảm xúc (1 điểm)
+ Thể hiện được suy nghĩ, cảm xúc, thái độ con vật định tả,… (0,5 điểm)
+ Lời văn chân thành, có cảm xúc (0,5 điểm)
* Kết bài: Kết bài phù hợp thể hiện được tình cảm của mình về con vật định tả (1 điểm)
* Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ. (0.5 điểm).
* Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng (0.5 điểm).
* Bài viết có sự sáng tạo (1 điểm).

Bài làm mẫu: Tả một con vật đã gắn bó với em

Nhà em nuôi rất nhiều những động vật, thú nuôi dễ thương và đáng yêu như: chú mèo Mun, hai chú cá vàng tung tăng bơi trong bể nước, chú chim sơn ca trong lồng lúc nào cũng hót ríu ra ríu rít nghe thật vui tai ... nhưng trong đó em thích nhất là chú chó con nhà em. Chú cún nhà em mới dễ thương và đáng yêu làm sao! Em rất thích và yêu chú chó con lắm!

Chú cún con được em đặt tên là Tanie. Tanie về nhà sống cùng gia đình em cũng được hơn một năm rồi. Từ lúc về nhà em, chú con bé tí trông dễ thương lắm. Thân hình Tanie khi ấy chỉ to hơn quả dưa hấu một chút thôi, tròn tròn xinh xinh. Chân chú cún ngắn cũn cỡn trông tới mà phì cười. Hồi mới về nhà em, chú còn nhát lắm, chưa dám đi đâu cả. Được mấy tháng, sau khi đã quen hơi người trong nhà thì suốt ngày Tanie bám quanh chân em, em đi đâu thì chú cũng lon ton đi theo tới đó. Sau hơn một năm sống ở nhà em, bây giờ Tanie đã trưởng thành hơn rất nhiều.

Tanie mới đẹp và dễ thương làm sao! Thân hình chú cún giờ đây cũng đã to hơn hồi trước rất nhiều. Bộ lông màu vàng hạt dẻ hơi sẫm nhưng lại rất mượt, mượt và êm như nhung. Em rất thích ngồi vuốt ve bộ lông đó, rất mượt và rất thích. Bốn chiếc chân của chú Tanie không còn ngắn như trước nữa mà giờ đây đã cao hơn rất nhiều. Chân cao giúp cho Tanie trông cao ráo và thon gọn hơn rất nhiều. Đuôi Tanie ngắn ngắn, xinh xinh lúc nào cũng hay ve vẩy. Khi có chuyện vui hoặc người nhà về là chú lại vẫy đuôi tíu tít ra đón như một đứa trẻ được cho quà hay được gặp mẹ vậy. Tai chú cũng ngắn, xinh. Chiếc mũi nhỏ màu hồng xinh xắn. Tanie thông minh lắm. Người thân về thì mừng, người lạ mà vào nhà là chú sẽ phi ra sủa rất lâu. Tanie còn bắt chuột giỏi như mèo vậy, tinh nhanh và rất nghe lời.

Em rất yêu và quý chú cún Tanie. Em mong Tanie sẽ bên gia đình em thật lâu, và sau này dù đi đâu xa, em cũng không bao giờ quên Tanie.​​

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

THÀNH VIÊN

Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây