Đề thi học kỳ 2 môn Tiếng Việt lớp 2 năm học 2019 - 2020 (Đề 6)

Thứ bảy - 27/06/2020 04:56

Đề thi học kỳ 2 môn Tiếng Việt lớp 2 năm học 2019 - 2020, có đáp án kèm theo. Mời các bạn cùng tham khảo

Loading...
A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC:    
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn trong các bài tập đọc từ tuần 29 đến tuần 34 SGK Tiếng Việt 2 – Tập 2.     Trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn đó do giáo viên nêu.
II. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
 Đọc  thầm bài "BÓP NÁT QUẢ CAM"  khoanh tròn trước ý đúng trong các câu trả lời :
1/ Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với đất nước ta ?. ( 0,5đ)
 A. Giả vờ mượn đường để xâm lược nước ta    
B .Đem quân ồ ạt tấn công xâm lược nước ta.
C. Cho sứ giả sang nước ta cầu hòa để biết tình hình đất nước ta.          
D.  Cả 3 ý trên.
2/ Thấy thái độ của sứ giả ngang ngược, thái độ của Trần Quốc Toản thế nào ? ( 0,5đ)
 A. Lo sợ, nhút nhát.  
B. Vô cùng căm giận.  
C. Sung sướng, vui mừng.  
D. Hèn nhát , đầu hàng.
3/ Quốc Toản nóng lòng gặp vua như thế nào ?. ( 0,5đ)
A. Đợi gặp vua từ sáng đến trưa.                
B.   Liều chết xô lính gác để vào nơi họp .
C. Xuống ngay thuyền gặp vua.              
D. Cả hai câu B, C đều đúng.
4/ Vì sao Quốc Toản vô tình bóp náp quả cam ?. (( 0,5đ)
A. Vì không thích ăn cam.              
B. Quốc Toản ấm ức khi bị vua xem như trẻ con.
C. Quốc Toản căm giận khi nghĩ đến quân giặc nên nghiến răng, hai bàn tay nắm chặt nên vô tình bóp nát quả cam.            
D. Cả hai câu B,C  đều đúng.
5/ Trần Quốc Toản nóng lòng gặp vua để làm gì ? ( 0,5đ)
 A. Để được trả thù quân giặc.                        
B .Để được đánh đuổi quân giặc.
C .Để được nói hai tiếng “ xin đánh”.          
D. Để xin cam ăn.
6/ Vì sao Vua không những tha tội mà còn cho Quốc Toản quả cam quý?   ( 0,5đ)
A. Vì thấy Quốc Toản còn trẻ con.                                      
B . Vì biết Quốc Toản thích ăn cam.
C . Vì thấy Quốc Toản  còn trẻ mà đã biết lo việc nước.    
D. Cả A và B đều đúng.
7/ Câu “Quốc Toản quyết đợi gặp vua  để nói hai tiếng “xin đánh” được cấu tạo theo mẫu câu nào ?. (1đ)
A. Ai là gì ?                
B. Để làm gì?                
C. Ai thế nào ?              
D. Ai làm gì ?
8 / Khi viết hết câu ta dùng dấu gì ? ( 1đ)
A. Dấu chấm.        
B. Dấu chấm than.            
C. Dấu chấm hỏi.              
D, Dấu phẩy.         
9/ Tìm từ trái nghĩa với các từ dưới đây?. (1đ)
a, Siêng năng -  …………………………..      
b,Chậm chạp   - …………………………

B. BÀI KIỂM TRA VIẾT: (10đ):
1. Chính tả (nghe- viết): Học sinh viết bài “Việt Nam có Bác”: STV2 - Tập 2, trang 109.  (4đ)  
.................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................................................                           
2. Tập làm văn:  
Viết một đoạn văn ngắn từ 4 - 5 câu kể về một người thân của em (cha, mẹ, ông , bà ,chú, dì,...) (6đ): 
a, Bố,( mẹ, chú,dì ....) của em làm nghề gì ?
b, Hàng ngày bố,( mẹ, chú, dì ..)  thường làm những công việc gì ?
c,  Tình cảm của em đối với bố ( mẹ, chú, dì…..) như thế nào ?

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM  MÔN TIẾNG VIỆT
A/ KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):
I. Đọc thành tiếng (4 điểm) : 
II/ Bài tập (6đ)  
Phần I trong đề (đọc thầm và trả lời câu hỏi)
GV hướng dẫn HS nhìn sách đọc thầm kĩ bài “Bóp náp quả cam” (SGK TV2/2 trang 111) trong khoảng thời gian 15 phút. Sau đó, hướng dẫn HS hiểu thêm yêu cầu của bài và cách làm bài :
Đáp án:      
Câu 1 :  A        
Câu 2 :  B        
Câu 3 :  D    
Câu 4 :  C       
Câu 5 :C                
Câu 6 :  C          
Câu 7 :  B            
Câu 8 :  A
Câu 9 : - Siêng năng.  – Lười biếng ( hoặc lười, làm biếng)
-           - Chậm chạp  –  Nhanh nhẹn

Phần II/ Chính tả : ( 4đ )
GV đọc cho HS viết  bài “Việt Nam có Bác”  
Trình bày đúng đoạn văn: 
- Tốc độ  viết : 1đ
- Viết rõ ràng đúng cỡ :1đ
- Viết đúng chính tả ( Sai không quá 5 lỗi)  :1đ
- Sạch ,đẹp : 1đ.
( Nếu chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn … bị trừ 0,5đ đến 1đ vào toàn bài.)

Phần III/ Tập làm văn ( 6đ)  
- Nội dung :   3 điểm
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không sai lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ :  1đ
- Trình tự hợp lí, diễn đạt trôi chảy, lời văn tự nhiên  : 1đ
- Có sáng tạo : 1đ
Loading...

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây