Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Ngữ Văn - Đề 2

Thứ năm - 09/07/2020 05:27

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Ngữ Văn, có đáp án kèm theo. Mời các bạn cùng tham khảo.

I. Đọc hiểu (3.0 điểm)
Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi sau:
…Bạn muốn tương lai sẽ trở thành người như thế nào? Bạn muốn cuộc sống mình mai này sẽ ra sao? Ngôi nhà bạn muốn ở sau này trông tuyệt vời chứ? Hãy tưởng tượng đi! Hãy mong muốn đi! Hãy ước ao đi! Nếu như ngay cả việc tưởng tượng đến tương lai của mình mà bạn còn không làm được hay không muốn làm vì lười biếng thì thật xin lỗi nhưng tôi phải nói rằng, bạn sẽ chẳng làm được trò trống gì cả. Không! Bạn không thể thờ ơ với cuộc sống của chính mình như vậy.
Rất nhiều người trong chúng ta vẫn luôn tin vào số phận và cho rằng mọi thứ trên đời đều đã được sắp đặt, đều đã được an bài và ta không có cách nào để thay đổi. Theo tôi, con người hoàn toàn có thể tạo nên cuộc sống mà ta mong muốn theo cách chủ động chứ không hoàn toàn bị động như mọi người vẫn nghĩ. Người thất bại thường đổ lỗi cho mọi thứ xung quanh và số phận thường bị đem ra đổ lỗi nhiều nhất. Thực chất điều này chỉ là để thanh minh cho sự yếu kém và hèn nhát của bản thân mà thôi.
            (...)
(Trích Sống như ngày mai sẽ chết, Phi Tuyết, NXB Thế giới, năm 2017, trang 53)
Câu 1. Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu 2. Theo tác giả, con người có thể tạo nên cuộc sống mà ta mong muốn theo cách  nào?
Câu 3. Anh/chị hiểu như thế nào về ý nghĩa của câu: Người thất bại thường đổ lỗi cho mọi thứ xung quanh và số phận thường bị đem ra đổ lỗi nhiều nhất?    
Câu 4. Anh/chị có đồng ý với quan điểm của tác giả: con người hoàn toàn có thể tạo nên cuộc sống mà ta mong muốn theo cách chủ động chứ không hoàn toàn bị động như mọi người vẫn nghĩ hay không? Vì sao?
II. LÀM VĂN (7.0 điểm) 
Câu 1. (2.0 điểm) 
Hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ), trình bày suy nghĩ của anh/chị về quan điểm của tác giả thể hiện trong văn bản phần Đọc hiểu: “Bạn không thể thờ ơ với cuộc sống của chính mình”?
Câu 2. (5.0 điểm)
Cảm nhận của anh (chị) về vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ đang yêu trong đoạn thơ sau:
 “Dữ dội và dịu êm
Ồn ào và lặng lẽ
Sông không hiểu nổi mình
Sóng tìm ra tận bể
  ...
Con sóng dưới lòng sâu
Con sóng trên mặt nước
Ôi con sóng nhớ bờ
Ngày đêm không ngủ được
Lòng em nhớ đến anh
Cả trong mơ còn thức

Dẫu xuôi về phương bắc
Dẫu ngược về phương nam
Nơi nào em cũng nghĩ
Hướng về anh một phương...
(Trích “Sóng”, Xuân Quỳnh, SGK Ngữ văn 12, tập 1)
-------------Hết-------------
 

HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu/Ý Nội dung Điểm
I   Đọc hiểu 3.0
  1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: nghị luận 0.5
  2 Theo tác giả, con người có thể tạo nên cuộc sống mà ta mong muốn theo cách chủ động chứ không hoàn toàn bị động như mọi người vẫn nghĩ. 0.5
  3    Ý nghĩa của câu: Người thất bại thường đổ lỗi cho mọi thứ xung quanh và số phận thường bị đem ra đổ lỗi nhiều nhất:
   Tác giả nhấn mạnh quan điểm không đồng tình việc đổ lỗi cho số phận, đó chỉ là ngụy biện cho sự yếu kém, hèn nhát, không có gì là an bài, là không thể. Vấn đề quan trọng là chính mình có quyết tâm, phấn đấu, nỗ lực để thành công.
1.0
  4 Học sinh có thể trả lời theo những cách khác nhau: đồng tình/không đồng tình…miễn là hợp lí, thuyết phục. 1.0
 
II   Làm văn 7,0
  1










 
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
HS có thể trình bày đoạn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, song hành, móc xích
0,25
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: không thể thờ ơ với cuộc sống của chính mình
 
0,25
c. Triển khai vấn đề nghị luận: Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ vấn đề: không thể thờ ơ với cuộc sống của chính mình. Có thể triển khai theo hướng:  
 - Thờ ơ với cuộc sống của chính mình nghĩa là không quan tâm đến cuộc sống của bản thân, không biết bản thân muốn gì, cần gì, khao khát điều gì. Đó là suy nghĩ sai lầm.
 - Thờ ơ với cuộc sống của chính mình là cách sống vô trách nhiệm, không có mục đích, không ý nghĩa,... Cuộc sống rất quí giá, mỗi người chỉ được sống một lần, cần trân quí cuộc sống của bản thân.Khi thờ ơ với cuộc sống của chính mình, sẽ không thể quan tâm, có trách nhiệm với những người xung quanh
- Phê phán lối sống phó mặc, thờ ơ với chính mình. Cần nhận thức đúng đắn: Không thờ ơ với cuộc sống của chính mình khác với cách sống chỉ biết bản thân mình, sống ích kỉ,vô cảm. Để sống không thờ ơ với cuộc sống của chính mình  cần nâng cao hiểu biết, nuôi dưỡng tâm hồn, thể chất... sống có mục đích, co ý nghĩa, có lí tưởng, có trách nhiệm…
1,0
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
0,25
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
0,25
2 a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.
0,25
 
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,5
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
     Thí sinh có thể cảm nhận theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
- Giới thiệu nhà thơ Xuân Quỳnh và bài thơ “Sóng”, vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ đang yêu.
- Hình tượng sóng và em
+ Hình tượng sóng: chỉ một thực thể thiên nhiên cụ thể, sinh động luôn tồn tại với nhiều trạng thái trái ngược nhau; sóng là biểu tượng cho tâm hồn người phụ nữ đang yêu, với nhiều trạng thái tâm lí khác nhau.
+ Hình tượng em: cái tôi trữ tình của nhà thơ.
- Vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu:
+ Cung bậc cảm xúc khác nhau, như con sóng của đại dương, người phụ nữ trong tình yêu cũng có nhiều trạng thái lúc ồn ào, dữ dội lúc dịu êm, lặng lẽ.
+ Nỗi nhớ da diết, khắc khoải; bao trùm cả không gian, thời gian; hiện hữu trong ý thức lẫn tiềm thức.
+ Lòng chung thủy sác son trong tình yêu.
- Nghệ thuật: thể thơ 5 chữ; ngắt nhịp linh hoạt, nhịp của sóng, nhịp của lòng người; ngôn ngữ giản dị, trong sáng; vận dụng linh hoạt các biện pháp tu từ…
- Đánh giá: Mượn hình tượng “sóng”, Xuân Quỳnh đã diễn tả được sự nồng nàn, mãnh liệt, cháy bỏng mà đằm thắm, dịu dàng và cũng không ít âu lo, trăn trở của người phụ nữ trong tình yêu.




0,5

0,5





2,5












 
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
0,25
e. Sáng tạo
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.
0,5

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây