Giải vở bài tập Tiếng Việt 5 tập 1, tuần 16

Thứ tư - 09/09/2020 11:30

Hướng dẫn giúp các em học sinh giải vở bài tập Tiếng Việt 5 tập 1, tuần 16. Gồm các phần:
- Chính tả
- Luyện từ và câu: Tổng kết vốn từ
- Tập làm văn: Tả người (Chuẩn bị cho bài kiểm tra viết)
- Luyện từ và câu: Tổng kết vốn từ
- Tập làm văn: Làm biên bản một vụ việc

Loading...
CHÍNH TẢ
1. Hãy viết những từ ngữ chứa các tiếng dưới đây :
a) rẻ / dẻ / giẻ / rây / dây / giây
Trả lời:
rẻ : giá rẻ, đắt rẻ, rẻ quạt, rẻ súng, riêng rẻ,...
dẻ : hạt dẻ, mảnh dẻ, da dẻ,.
giẻ : giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân,...
rây : rây bột,...
dây : dây thun, nhảy dây, dây nhợ, dây phơi,...
giây : phút giây, giây bẩn, giây mực,...
M : rây bột / nhảy dây / giây phút
b) vàng / dàng / vào / dào / vỗ / dỗ
Trả lời:
vàng : vàng hoe, vàng lựng, vàng chanh, …
dàng: dịu dàng, dễ dàng, …
vào : ra vào, vào ra, mua vào bán ra, …
dào : dồi dào, dào dạt,...
vỗ : vỗ về, sóng vỗ, vỗ vai,...
dỗ : dỗ dành, dỗ ngon dỗ ngọt, dỗ như tà,...
M : sóng vỗ / dỗ dành
c) Các tiếng chỉ khác nhau ở vần iêm hay im:
Trả lời:
chiêm : lúa chiêm,
chim : chim chích bông, chim chóc, ....
liêm : lưỡi liềm, liêm khiết, liếm láp
lim : lim dim, ngọt lịm, chết lịm
M : thanh liêm / gỗ lim
d) Các tiếng chỉ khác nhau ở vần iêp hay ip :
Trả lời:
diếp : rau diếp, diếp cá, diếp dai (bồ công anh),...
díp : díp mắt, dao díp,...
kiếp : kiếp người, đáng kiếp, số kiếp,...
kíp : cần kíp, kíp nổ,...
 
2. Điền những tiếng thích hợp với mỗi chỗ trống để hoàn chỉnh mẫu chuyện vui dưới đây. Biết rằng :
1: chứa tiếng bắt đầu bằng r hoặc gi.
2 : chứa tiếng bắt đầu bằng v hoặc d.
Trả lời:
Thầy quên mặt nhà con (1) rồi hay sao ?
Có anh thợ vẻ truyền thần làm không đủ ăn. Bạn bè đến thăm, anh than thở thì họ bảo :
- Cậu hãy (2) vẽ ngay một bức chân dung hai vợ chồng cậu (1) rồi lồng khung kính mà treo. điiện hạ thấy cậu khéo tay sẽ xô nhau tới, lo gì không khá !
Nghe lời bạn, anh bảo vợ ngồi cho anh truyền thần, (1) rồi lại tự họa chính mình ngồi cạnh. (2) vẽ xong, anh ngắm đi ngắm lại, lấy làm đắc ý lắm.
Một hôm, bố vợ tới chơi, thấy bức họa, hỏi :
- Anh (2) vẽ bình chị nào treo đó ?
Anh ta trả lời :
- Chết thật, thầy quên mặt nhà con (1) rồi hay sao ?
Ông bố vợ nói tiếp :
- Thì ra là vợ anh. Thế nó ngồi cạnh người nào mà trông tướng mạo kì (2) dị vậy ?

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỔNG KẾT VỐN TỪ
1. Tìm những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với mỗi từ sau :
Trả lời:
Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa
a) Nhân hậu nhân ái, nhân từ, nhân đức, phúc hậu,... bất nhân, độc ác, bạc ác, tàn nhẫn,...
b) Trung thực thành thực, thành thật, thật thà, chân thật,... dối trá, gian dối, gian manh, xảo quyệt,...
c) Dũng cảm anh dũng, mạnh dạn, gan dạ, bạo dạn,... nhát gan, nhát cáy, hèn yếu, bạc nhược,...
d) Cần cù chăm chỉ, chuyên cần, chịu khó, tần tảo,... lười biếng, lười nhác,...

2. Đọc bài Cô Chấm (Tiếng Việt 5, tập một, trang 156), nêu nhận xét về tính cách của cô Chấm và tìm những chi tiết, hình ảnh trong bài minh họa cho nhận xét của em.
Trả lời:
Tính cách cô Chấm Chi tiết, hình ảnh minh họa
- Trung thực, thẳng thắn Đôi mắt Chấm đã đinh nhìn ai thì dám nhìn thẳng, nói ngay, nói thẳng băng, Chấm có hôm dám nhận hổn người khác bốn năm điểm, được cái thẳng như thế nhưng không ai giận, vì người ta biết trong bụng Chấm không có gì độc địa.
 
- Chăm chỉ, yêu lao động Chấm thì cần cơm và lao động để sống, Chấm hay làm thực sự, đó là một nhu cầu của sự sống, không làm chân tay nó bứt rứt, Chấm ra đồng từ sớm mồng hai, dẫu có bắt ở nhà cũng không được
- Giản dị Chấm không đua đòi may mặc, Chấm mộc mac như hòn đất
- Giàu tình cảm, xúc động Hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương, khóc gần suốt buổi, trong giấc mơ, Chấm lại khóc mất bao nhiêu nước mắt.

 
TẢ NGƯỜI
(Chuẩn bị cho bài kiểm tra viết)
Dàn ý chi tiết
1. Mở bài: Giới thiệu chung về bà nội em :
- Bà hiện sống ở đâu ?
2. Thân bài:
- Tả ngoại hình của bà :
+ Hình dáng : thấp nhỏ, lưng hơi còng
+ Màu tóc của bà : bạc trắng
+ Gương mặt : phúc hậu, da nhăn nheo (trắng nhưng không được hồng cho lắm) điểm vài nốt đồi mồi.
+ Hàm răng : đã rụng gần hết
+ Bàn tay : gầy, nổi gân, cô nhiều vết chai
- Tả tính tình của bà :
+ Yêu con, yêu cháu, dịu dàng
+ Siêng năng (qua hành động)
3. Kết bài: Cảm nghĩ của em :
- Em rất yêu quý bà, kính trọng bà
- Mong cho bà mãi mãi mạnh khỏe để ở bên em và gia đình em mãi.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỔNG KẾT VỐN TỪ
1. Tự kiểm tra vốn từ của mình :
a) Xếp các tiếng sau đây thành những nhóm đồng nghĩa : đỏ, trắng, xanh, hồng, điều, bạch, biếc, đào, lục, son.
Trả lời:
- đỏ - điều - son
- trắng - bạch
- xanh - biếc - lục
- hồng - đào
b) Điền mỗi tiếng sau vào chỗ trống cho thích hợp : đen, thâm, mụn, huyền, ô, mực:
Trả lời:
- Bảng màu đen gọi là bảng đen
- Mắt màu đen gọi là mắt huyền
- Ngựa màu đen gọi là ngựa 0
- Mèo màu đen gọi là mèo mun
- Chó màu đen gọi là chó mực
- Quần màu đen gọi là quần thâm

2. Đọc bài văn Chữ nghĩa trong văn miêu tả (sách Tiếng Việt 5, tập một, trang 160). Từ gợi ý của bài trên, em hãy đặt câu theo một trong những yêu cầu dưới đây:
Trả lời:
Miêu tả một dòng sông, dòng suối hoặc dòng kênh đang chảy:
- Dòng sông Tiền cuồn cuộn chảy phù sa đục ngầu con nước.
Miêu tả đôi mắt của em bé:
- Mắt bé tròn xoe và sáng long lanh như hai hòn bi ve.
Miêu tả dáng một người.
- Bà Hai bước đi những bước liêu xiêu trong ráng chiều chạng vạng.

TẬP LÀM VĂN
LÀM BIÊN BẢN MỘT VỤ VIỆC
1. Đọc BIÊN BẢN VỀ VIỆC MÈO VẰN ĂN HỐI LỘ CỦA NHÀ CHUỘT (sách Tiếng Việt 5, tập một, trang 161 - 162), trả lời câu hỏi : nội dung và các trình bày biên bản ở đây có những điểm gì giống và khác với biên bản cuộc họp (sách Tiếng Việt 5, tập một trang 140 - 141) ?
Trả lời:
Giống nhau Khác nhau
- Ghi lại diễn biến để làm bằng chứng.
- Phần mở đầu; có quốc hiệu, tiêu ngữ và tên biên bản.
- Phần chính : thời gian, địa điểm, thành phẩn có mặt, diễn biến sự việc.
- Phần kết : ghi tên và chữ kí của người có trách nhiệm.





- Nội dung của biên bản cuộc họp là báo cáo, phát biểu
+ Nội dung biên bản, “Mèo vằn ăn hối lộ nhà chuột” có lời khai của những người có mặt.

(2) Giả sử em là bác sĩ trực phiên cụ Ún trốn viện (bài Thầy cúng đi bệnh viện). Dựa theo mẫu BIÊN BẢN VỂ VIỆC MÈO ĂN HỐI LỘ CỦA NHÀ CHUỘT, em hãy lập biên bản vể việc này.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
BIÊN BẢN VỀ VIỆC BỆNH NHÂN TRỐN VIỆN
Hồi 6 giờ 30 phút sáng, ngày 15 - 8 - 2006, chúng tôi gồm những người sau đây lập biên bản về việc bệnh nhân Lục Xuân Ún trốn viện.
- Bác sĩ trực ca : Bác sĩ Bùi Đức Việt, y tá : Trịnh Văn Minh
- Bệnh nhân phòng số 207 : Lò Văn Quảng, Tống Mạnh Sinh
Tóm tắt sự việc :
Bệnh nhân Lục Xuân Ún được chẩn đoán là bị sỏi thận, đang trong thời gian chờ mổ.
- Y tá Trịnh Văn Minh phát hiện bệnh nhân vắng mặt hổi 20 giờ đêm ngày 4 - 8 - 2006.
- Bệnh nhân Lò Văn Quảng nói : 22 giờ vẫn không thấy ông Ún về.
- Bệnh nhân Tống Mạnh Sinh : Ồng Ún nói ông Ún đau nhưng ông không tin bác sĩ người Kinh có thể chữa được bệnh cho ông. Mổ bụng ông ra rồi nó không vá lại được, ông chết luôn thì sao. Ông về cho thầy cúng Thái bắt ma ra thôi.
- Kết luận : ông Ún sợ mổ, đã bỏ về nhà.
Đề nghị Ban Giám đốc bệnh viện cho tìm gấp ông Ún, thuyết phục ông quay trở lại bệnh viện để mổ.
Các thành viên có mặt kí tên:

 
Bùi Đức Việt              Trịnh Văn Minh             Lò Văn Quảng             Tống Mạnh Sinh
Bản quyền bài viết thuộc về Sachgiai.com. Ghi nguồn Sách giải.com khi đăng lại bài viết này.
Loading...

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây