Giải vở bài tập Tiếng Việt 5 tập 1, tuần 8

Thứ bảy - 05/09/2020 09:30

Hướng dẫn giúp các em học sinh giải vở bài tập Tiếng Việt 5 tập 1, tuần 8. Gồm các phần:- Chính tả- Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên- Tập làm văn: Luyện tập tả cảnh- Luyện từ và câu: Luyện tập về từ nhiều nghĩa- Tập làm văn: Luyện tập tả cảnh (Dựng đoạn mở bài, kết bài)

Loading...
CHÍNH TẢ
1. Gạch dưới những tiếng có chứa hoặc ya trong đoạn văn tả cảnh rừng khuya dưới đây :
Trả lời:
Chúng tôi mải miết đi nhưng chưa kịp qua hết cánh rừng thì mặt trời đã xuống khuất. Màn đêm dần bao trùm mỗi lúc một dày đặc trên những ngọn cây. Gió bắt đầu nổi lên. Rừng khuya xào xạc như thì thào kể những truyền thuyết tự ngàn xưa. Tôi cố căng mắt nhìn xuyên qua màn đêm thăm thẳm với hi vọng tìm thấy một đốm lửa báo hiệu có một bản làng bình yên phía xa đang chờ đón.

2. Điền tiếng có vần uyên thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây :
Trả lời:
a) Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu về đâu.

b) Lích cha lích chích vành khuyên
Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắc vàng.

3. Tìm tiếng có âm để viết tên các loài chim trong những tranh dưới đây :
Trả lời:

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
1. Đánh dấu X vào □ trước lời giải thích đúng nghĩa của từ thiên nhiên:
Trả lời:
(X) Tất cả những gì không do con người tạo ra.

2. Gạch dưới những từ chỉ các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên có trong các thành ngữ, tục ngữ sau :
Trả lời:
a) Lên thác xuống ghềnh.
b) Góp gió thành bão.
c) Nước chảy đá mòn.
d) Khoai đất lạ, mạ đất quen.

3. Tìm và ghi lại những từ ngữ miêu tả không gian :
Trả lời:
a. Tả chiều rộng
M : bao la, mênh mông, bát ngát, bạt ngàn.
b. Tả chiều dài (xa)
M : tít tắp, thâm thẳm, vời vợi, ngút ngàn, tít, tít mù khơi, dằng dặc.
c. Tả chiều cao 
M : cao vút, chót vót, vời vợi, vòi vọi, chất
d. Tả chiều sâu
M : hun hút, hoắm, thăm thẳm.
Đặt câu với một trong các từ ngữ vừa tìm được :
- Cánh rừng bát ngát, có vẻ bỉ hiểm.
- Bầu trời trong xanh, cao vòi vọi.
- Quê ngoại bạn Hùng xa tít tắp.
- Giếng sâu hun hút.

4. Tìm và ghi lại những từ ngữ miêu tả sóng nước :
Trả lời:
a) Tả tiếng sóng.
M : ì ầm, rì rào, ầm ầm, lao xao, ì oạp, oàm oạp.
b) Tả làn sóng nhẹ.
M : lăn tăn, dập dềnh, gợn nhẹ, trườn nhẹ.
c) Tả đợt sóng mạnh.
M : cuồn cuộn, ào ạt, cuộn trào, dữ dội, khủng khiếp, điên cuồng.
Đặt câu với một trong các từ ngữ vừa tìm được :
- Tiếng sóng vỗ vào bờ ầm ầm.
- Sóng gợn lăn tăn trên mặt hồ phẳng lặng.
- Sóng trườn nhẹ, mơn man bờ cát.
- Sóng đập dữ dội, biểu lộ thịnh nộ của đại dương.
- Từng con sóng đập điên cuồng vào mạn thuyền, chiếc thuyền chòng chành như muốn vỡ tung ra.
 
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
1. Lập dàn ý miêu tả một cảnh đẹp ở địa phương em.
1. Mở bài : Giới thiệu chung về cảnh mà em sẽ tả (Thác Đam- bri ở huyện Bảo Lâm, thị xã Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng).
- Em cùng ba đi thăm vào dịp hè.
2. Thân bài
- Giới thiệu đường vào thác:
+ Từ chợ huyện Bảo Lâm chạy vào khoảng 6 cây số - đó là đường vào thác.
+ Trèo lên hàng trăm bậc thang bằng đá.
+ Ven đường, tán lá lòe xòe, ẩm ướt.
- Nhìn từ trên xuống :
+ Dòng thác tuôn dữ dội, đổ ẩm ầm. Dòng nước đổ xuống tạo thành một dải băng trắng khổng lồ. Bụi nước mát lạnh, bọt nước trắng xóa. Dưới chân thác, dòng nước cuồn cuộn.
+ Cây cầu bắc ngang nối hai bờ thác.
+ Có người cho mướn ngựa.
+ Những tảng đá lớn bị nước chảy mài nhẵn nhụi.
+ Du khách ngồi nghỉ chân ...
- Nhìn từ dưới nhìn lên :
+ Ánh nắng lấp lóa.
+ Cầu vồng 7 màu khoe sắc - đẹp vô cùng.
+ Dòng thác dữ dội, mạnh mẽ như muốn đổ sập xuống, nuốt chửng tất cả.
3. Kết luận
- Cảnh đẹp dữ dội.
- Làm say lòng người.
- Mời mọi người đến thăm.

2. Dựa theo dàn ý đã lập, hãy viết một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương em.
Dịp hè vừa rồi, ba dẫn em đi thăm thác Đam-bri, cảnh đẹp nơi đây đả để lại cho em một ấn tượng sâu sắc về đất trời cao nguyên.
Từ chợ huyện Bảo Lâm thuộc tỉnh Lâm Đồng, con đường đất đỏ dẫn vào thác ngoằn ngoèo uốn quanh đồi chè đều tăm tắp, xanh mướt. Bên lề đường, từng hàng dã quỳ, hoa nở vàng, rực rỡ, lấn át đám cúc dại lan trên mặt đất. Không khí mát mẻ, dễ chịu.
Để lên thác em phải cùng ba trèo qua hàng trăm bậc thang đá ẩm ướt. Hai bên vệ đường, từng tán lá cây lòe xòe như níu chân du khách.
Con đường đá dẫn lên một cây cầu bắt ngang hai bờ thác. Nhìn từ trên xuống dòng thác thật dữ dội, nước chảy ầm ầm. Dòng nước trắng xóa đổ xuống như một dải băng trắng khổng lồ. Bụi nước li ti mát lạnh, bọt tung trắng xóa. Dưới chân dòng thác, những tảng đá lớn bị nước bào mòn, nhẵn nhụi, đón dòng nước cuồn cuộn chảy qua. Nhưng chỉ dữ dội một đoạn, chảy thêm vài chục mét nữa, con nước đã hiền hòa trở lại, uốn mình theo các quả đồi, len vào các lạch nhỏ dẫn nước về đồi chè, nương dâu.... Phía dưới chân thác, du khách thay nhau chụp ảnh, người ngồi thả chân xuống nước để cảm nhận sự mát lạnh của dòng nước thấm vào, xua tan mệt mỏi, người quay phim .... Em thấy một bạn gái tóc vàng, chắc là người ngoại quốc đang cười thích thú trên lưng ngựa. Chú ngựa được cho thuê để du khách chụp hình, quen khách, hiền lành đứng im cho bác thợ chụp ảnh tạo kiểu.
Nhưng rực rỡ nhất khi nhìn từ dưới lên, hơi nước bốc lên mù mịt như sương khói, ánh nắng mặt trời chiếu xuống tạo thành một dải cầu vồng bảy sắc, rực rỡ vô cùng .... Đứng phía dưới nhìn lên, em thấy mình thật nhỏ bé, dòng thác như muốn đổ sập xuống, cuốn phăng đi tất cả.
Chuyến đi thăm thác để lại cho em một ấn tượng mạnh mẽ về sự hùng vĩ của đất trời cao nguyên. Bây giờ thì em đã tin rằng “cảnh đẹp có thể làm say lòng người”. Nếu có cơ hội, nhất định em sẽ xin ba được đi thăm một lần nữa ...
 
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỂ TỪ NHIỂU NGHĨA

1. Các từ in đậm trong mỗi cặp câu dưới đây có quan hệ với nhau như thế nào ? Đánh dấu (+) vào ô thích hợp.
Trả lời:
Câu Từ đồng nghĩa Từ nhiều nghĩa
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh. 
+ …………
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói. 
……………. +
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây
điện thoại.
+ …………
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
+ …………
- Những vạt nương màu mật
  Lúa chín ngập lòng thung.
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
+ …………
- Những vạt nương màu mật Lúa chính ngập lòng thung.
- Vạt áo chàm thấp thoáng Nhuộm xanh cả nắng chiều. 
  +

Giải thích:
- Từ chín chín trong câu “Tổ em có chín học sinh” (chín học sinh) chỉ số lượng. Chín trong câu “Lúa ngoài đồng đã chín vàng” (lúa chín), chỉ ở giai đoạn phát triển đẩy đủ nhất đến mức thu hoạch được. Vì vậy từ chín trong hai câu trên là từ đồng âm (vì nghĩa hoàn toàn khác nhau).
- Chín trong câu “Nghĩ cho chín rồi hãy nói” (nghĩ chín) là ở trạng thái đã suy nghĩ kĩ và từ chín ở câu “Lúa ngoài đồng đã chín vàng” là từ nhiều nghĩa (vì có nét nghĩa chung là ở mức đầy đủ).
- Từ đường trong câu “Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt” là chỉ thức ăn có vị ngọt, còn từ đường trong “Các chú công nhân đang chữa đường dây điện” chit đường dây liên lạc. Vậy từ đường trong hai câu trên là từ đồng âm (vì nghĩa hoàn toàn khác nhau).
- Từ đường trong câu “Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt” là chỉ thức ăn có vị ngọt, còn từ đường trong câu “Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp” chỉ đường giao thông đi lại. Vậy từ đường trong hai câu trên là từ đồng âm (vì có nghĩa hoàn toàn khác nhau).
- “Những vạt nương màu mật; Lúa chín ngập lòng thung” từ vạt (vạt nương) chỉ mảnh đất trồng trọt hình dải dài. Còn từ vạt trong câu “Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre” (vạt nhọn) chỉ hành động đẽo xiên. Vậy từ vạt trong các câu trên là từ đồng âm (vì nghĩa hoàn toàn khác nhau).
- “Những vạt nương màu mật; Lúa chín ngập lòng thung” từ vạt (vạt nương) chỉ mảnh đất trồng trọt hình dải dài. “Vạt áo chàm thấp thoáng; Nhuộm xanh cả nắng chiều” từ vạt trong câu chỉ thân áo hình dải dài. Vậy từ vạt trong các câu trên là từ nhiều nghĩa (vì có nét nghĩa chung là vạt có hình dải dài).

2. Trong mỗi câu thơ, câu văn sau của Bác Hồ, từ xuân được dùng với nghĩa như thế nào ? Ghi câu trả lời vào chỗ trống.
Trả lời:
Câu Nghĩa của từ “xuân”
a) Mùa xuân (1) là Tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân (2)
b) Ông Đỗ Phủ là người làm thơ rất nổi tiếng ở Trung Quốc đời nhà Đường, có câu rằng “Nhân sinh thất thập cổ lai hi”, nghĩa là “Người thọ 70, xưa nay hiếm.” (...) khi người ta đã ngoài 70 xuân (3), thì tuổi càng cao, sức khỏe càng thấp.
xuân (1) - Chỉ thời tiết. “Mùa xuân” là mùa đầu tiên trong bốn mùa.
xuân (2) Có nghĩa là tươi đẹp.
xuân (3) - Chỉ tuổi tác của con người.
 

3. Cho một số tính cách từ và những nghĩa phổ biến của chúng dưới đây. Em hãy đặt câu để phân biệt nghĩa của một trong những từ đã cho :
Trả lời:
Từ Nghĩa của từ Đặt câu phân biệt các nghĩa của từ
a) Cao - Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn múc bình thường.      
- Hà An mới học lớp Bốn mà nhìn em đã cao lắm rồi.
- Tỉ lệ học sinh khá giỏi ở trường em rất cao.
b) Nặng - Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
- Bé mới bốn tháng tuổi mà bế đã nặng tay.
- Cô giáo em không bao giờ nói nặng học sinh.
c) Ngọt - Có vị như vị của đường, mật.
- (Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe.
- (Âm thanh) nghe êm tai. -
- Em thích ăn bánh ngọt.
- Mẹ hay nói ngọt khi cho em bé ăn.
- Tiếng đàn bầu cất lên nghe thật ngọt.
 

TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
(Dựng đoạn mở bài, kết bài)
1. Đọc hai cách mở bài của bài văn Tả con đường quen thuộc từ nhà em tới trường. Xác định đoạn nào mở bài theo kiểu trực tiếp, đoạn nào mở bài theo kiểu gián tiếp (bằng cách đánh dấu (+) vào ô thích hợp). Nêu cách viết mỗi kiểu mở bài đó.
Trả lời:
Đoạn Mở bài trực tiếp Mở bài gián tiếp
a) Từ nhà em đến trường có thể đi theo nhiều ngả đường. Nhưng con đường mà em thích đi hơn cả là đường Nguyễn Trường Tộ. +  
b) Tuổi thơ của em có biết bao kỉ niệm gắn với những cảnh vật của quê hương. Đây là dòng sông nhỏ đầy ắp tiếng cười của bọn trẻ chúng em mỗi buổi chiều hè. Kia là triền đê rộn rã tiếng hát của thanh niên nam nữ những đêm sáng trăng. Nhưng gần gũi, thân thiết nhất với em vẫn là con đường từ nhà đến trường - con đường đẹp đẽ suốt những năm tháng học trò của em.    +

Giải thích.
- Đoạn a) là cách Mở bài trực tiếp vì kể ngay (nói ngay) đến đối tượng được tả.
- Đoạn b) là cách Mở bài gián tiếp vì nói chuyện khác để dẫn vào chuyện hoặc đối tượng định tả.

2. Dưới đây là hai cách kết bài của bài văn Tả con đường quen thuộc từ nhà em tới trường. Em hãy cho biết điểm giống nhau và khác nhau giữa đoạn kết bài không mở rộng (a) và đoạn kết bài mở rộng (b).
a) Con đường từ nhà em đến trường có lẽ không khác nhiều lắm những con đường trong thành phố, nhưng nó thật thân thiết với em.
b) Em rất yêu quý con đường từ nhà đến đường. Sáng nào đi học, em cũng thấy con đường rất sạch sẽ. Em biết đấy là nhờ công quét dọn ngày đêm của các cô bác công nhân vệ sinh. Em và các bạn bảo nhau không xả rác bừa bãi để con đường luôn sạch, đẹp.
Trả lời:
Giống nhau Khác nhau
Không mở rộng Mở rộng
- Đều nói về tình cảm yêu quý, gắn bó thân thiết của bạn học sinh đối với con đường. - Khẳng định con đường rất thân thiết với học sinh. - Vừa nói về tình cảm yêu quý con đường, vừa ca ngợi công ơn của các cô bác công nhân vệ sinh đã giữ sạch con đường, đồng thời thể hiện ý thức giữ cho con đường luôn sạch, đẹp.
 
3. Viết một đoạn mở bài kiểu gián tiếp và đoạn kết bài kiểu mở rộng cho bài văn tả cảnh thiên nhiên ở địa phương em.
Trả lời:
- Mở bài : Mỗi ngày, trên ti vi, trên báo chí giới thiệu rất nhiều cảnh đẹp của đất nước ta. Em cũng đã từng được đi du lịch nhiều nơi. Em đã đến bãi cát trắng tuyệt đẹp ở Nha Trang hay những đồi cát vàng ở Mũi Né, em cũng đã được biết đến không khí khoáng đảng của đất trời Đà Lạt. Thế nhưng, dù đi đâu, về đâu, em vẫn thấy gần gũi nhất, thân thuộc nhất chính là thị xã quê hương em.
- Kết bài : Em rất yêu quý nơi em ở. Nếu có dịp xin hãy đến thăm thị xã quê em. Tuy là thị xã nhỏ nhưng quang cảnh rất đẹp, khí hậu dễ chịu và nhất là người dân ở đây có lòng hiếu khách vô cùng. Các bạn hãy ghé thăm nhé!
Bản quyền bài viết thuộc về Sachgiai.com. Ghi nguồn Sách giải.com khi đăng lại bài viết này.
Loading...

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây