Loading...

Đề thi cuối học kỳ 2 môn Địa lý lớp 10 (Đề 1)

Thứ năm - 11/04/2019 11:23

Đề thi cuối học kỳ 2 môn Địa lý lớp 10 (Đề 1), có đáp án kèm theo. Mời các bạn cùng tham khảo.

Loading...
I.Trắc nghiệm (8 điểm )
Câu 1: Vì sao ngành điện nguyên tử rất tiện lợi nhưng lại chậm phát triển? 0.25 điểm
A. Thiếu nguồn nguyên liệu để sản xuất
B. Đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao
C. Chưa thật đảm bảo an toàn
D. Vốn đầu tư lớn nên các nước đang phát triển không thể xây dựng được.

Câu 2: Sản phẩm của ngành hóa chất cơ bản là: 0.25 điểm
A. Phân bón, thuốc trừ sâu.      B. Cao su tổng hợp, chất dẻo.
C. Sợi hóa học, phim ảnh.        D. Xăng, dược phẩm.

Câu 3: Do tiêu thụ nhiều thực phẩm chế biến ở các nước phát triển, ngành chế biến thực phẩm chú trọng đến:0.25 điểm
A. Chất lượng sản phẩm.         B. Giá thành sản phẩm.
C. Số lượng sản phẩm.            D. Đất nước xuất khẩu

Câu 4: Về phương diện quy mô có thể xếp các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp theo thứ tự từ lớn đến bé như sau: 0.25 điểm
A. Điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp
B. Điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp
C. Khu công nghiệp, điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp
D. Vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp, điểm công nghiệp

Câu 5: Tại sao các ngành dệt, nhuộm, sản xuất giấy thường phân bố gần nguồn nước? 0.25 điểm
A. Tiện để tiêu thụ sản xuất
B. Các ngành này sử dụng nhiều nước
C. Tiện cho các ngành này khi đưa nguyên liệu vào sản xuất
D. Nước là phụ gia không thể thiếu

Câu 6: Nhân tố làm thay đổi việc khai thác, sử dụng tài nguyên và phân bố hợp lí các ngành công nghiệp:0.25 điểm
A. Dân cư và lao động                     B. Thị trường
C. Tiến bộ khoa học kĩ thuật            D. Chính sách

Câu 7: Trước khi thực hiện việc luyện thép cần phải có: 0.25 điểm
A. Quặng sắt.                 B. Gang trắng.                C. Gang xám.     D. Quặng thép.

Câu 8:Tại sao công nghiệp có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân? 0.25 điểm
A. Đây là ngành sản xuất bằng máy móc nên có một khối lượng sản phẩm lớn nhất.
B. Có liên quan, tác động đến tất cả các ngành kinh tế khác vì cung cấp tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật cho các ngành khác.
C. Là ngành có khả năng sản xuất ra nhiếu sản phẩm mới mà không có ngành nào làm được.
D. Là ngành có khả năng mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường, tạo ra nhiều việc làm mới tăng thu nhập.

Câu 9: Cách mạng khọa hoc kỹ thuật đã làm cho cơ cấu sử dụng năng lượng biến đổi theo hướng: 0.25 điểm
A. Than đá giảm nhanh để nhường chỗ cho dầu mỏ và khí đốt
B. Than đá, dầu khí đang dần từng bước nhường chỗ cho thủy năng, năng lượng hạt nhân và các nguồn năng lượng khác
C. Thủy điện đang thay thế dần cho nhiệt điện
D. Nguồn năng lượng Mặt Trời, nguyên tử, sức gió đang thay thế cho củi, than đá, dầu khí

Câu 10: Ngành công nghiệp có khả năng lớn nhất để thúc đẩy cho cả công nghiệp nặng lẫn nông nghiệp phát triển là: 0.25 điểm
A. Công nghiệp luyện kim.                B. Công nghiệp dệt.
C. Công nghiệp hóa chất.                 D. Công nghiệp năng lượng.

Câu 11: Kênh Panama nối liền 0.25 điểm
A. Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương               
B. Thái Bình Dương với Đại Tây Dương
C. Bắc Băng Dương với Thái Bình Dương          
D. Địa Trung Hải với Hồng Hải

Câu 12:Người ta có những cách hiểu nào về thị trường?0.25 điểm
A. Cái Chợ          
B. Nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua
C. Diễn ra sự trao đổi giữa các bên            
D. Có thể hiểu bằng cả ba cách

Câu 13: Thị trường được hiểu là:0.25 điểm
A. Nơi tiến hành trao đổi những sản phẩm hàng hóa.
B. Nơi gặp gỡ giữa bên bán bên mua.
C. Nơi diễn ra tất cả các hoạt động dịch vụ.
D. Nơi có các chợ và siêu thị.

Câu 14: Cán cân xuất nhập khẩu được hiểu là: 0.25 điểm
A. Quan hệ so sánh giữa xuất khẩu và nhập khẩu
B. Quan hệ so sánh giữa khối lượng hàng xuất khẩu và nhập khẩu với nhau
C. Quan hệ so sánh giữa giá trị hàng xuất khẩu với giá trị hàng nhập khẩu
D. Quan hệ so sánh chất lượng giữa xuất khẩu và nhập khẩu

Câu 15: Ngành dịch vụ nào dưới đây không thuộc nhóm ngành dịch vụ kinh doanh?0.25 điểm
A. Giao thông vận tải              B. Tài chính                   C. Bảo hiểm         D. Các hoạt động đoàn thể

Câu 16: Ngành dịch vụ nào dưới đây thuộc nhóm dịch vụ tiêu dùng?0.25 điểm
A. Hoạt động đoàn thể            B. Hành chính công
C. Hoạt động bán buôn, bán lẻ                   D. Thông tin liên lạc

Câu 17: Ý nào dưới đây không thuộc vai trò của các ngành dịch vụ? 0.25 điểm
A. Thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất vật chất.
B. Sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm việc làm.
C. Tạo ra một khối lượng của cải lớn cho xã hội.
D. Khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên và các di sản văn hóa, lịch sử, các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.

Câu 18: Thương mại là khâu nối giữa sản xuất với tiêu dùng thông qua: 0.25 điểm
A. Việc vận chuyển hàng hóa giữa bên bán và bên mua.
B. Việc luân chuyển các loại hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua.
C. Việc luân chuyển các loại hàng hóa dịch vụ giữa các vùng.
D. Việc trao đổi các loại hàng hóa dịch vụ giữa các địa phương với nhau.

Câu 19:Luồng vận tải đường biển lớn nhất Thế giới nối liền:0.25 điểm
A. Đại tây Dương và Ấn Độ Dương           
B. Hai bờ Thái Bình Dương
C. Hai bờ Đại Tây Dương                
D. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương

Câu 20: Sản phẩm của ngành giao thông vận tải được tính bằng:0.25 điểm
A. Số hàng hoá và hành khách đã được vận chuyển
B. Số hàng hoá và hành khách đã được luân chuyển
C. Số hàng hoá và hành khách đã được vận chuyển và luân chuyển
D. Tổng lượng hàng hoá và hành khách cùng vận chuyển và luân chuyển

Câu 21: Ở các vùng hoang mạc nhiệt đới, người ta chuyên chở hàng hóa bằng:0.25 điểm
A. Máy bay.                   B. Tàu hóa.           C. Ô tô.                 D. Bằng gia súc (lạc đà).

Câu 22: Vận tải đường ống là loại hình vận tải trẻ, các tuyến đường ống trên thế giới được xây dựng trong thế kỉ: 0.25 điểm
A. XIX.       B. XXI.       C. XX.        D. XVI.

Câu 23: Độ phì nhiêu của đất là tài nguyên:0.25 điểm
A. Tài nguyên bị hao kiệt                  B. Tài nguyên có thể bị hao kiệt
C. Tài nguyên không bị hao kiệt                 D. Tài nguyên khôi phục được
 
Câu 24:Con người khi tác động vào môi trường sẽ làm cho môi trường 0.25 điểm
A. Biến đổi.                    B. Biến mất.                   C. Không biến đổi.                   D. Không biến mất.

Câu 25: Các mối quan hệ trong sản xuất, giao tiếp, phân phối là biểu hiện của: 0.25 điểm
A. Môi trường nhân tạo.           B. Môi trường xã hội.
C. Môi trường sống.                 D. Môi trường địa lý.

Câu 26: Các thành phần của tự nhiên mà với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất được sử dụng để tạo ra những sản phẩm cho xã hội được gọi là:0.25 điểm
A. Tài nguyên thiên nhiên.                B. Điều kiện tự nhiên.
C. Thành phần tự nhiên.                   D. Các nhân tố tự nhiên.

Câu 27:Sự phát triển của khoa học kĩ thuật làm cho danh mục tài nguyên thiên nhiên có xu hướng: 0.25 điểm
A. Mở rộng                                      B. Ngày càng cạn kiệt
C. Ổn định không thay đổi               D. Thu hẹp

Câu 28: Dựa theo khả năng có thể bị hao kiệt, tài nguyên thiên nhiên được chia thành các nhóm là: 0.25 điểm
A. Tài nguyên vô tận, tài nguyên có giá trị đặc biệt, tài nguyên thiên nhiên
B. Tài nguyên vô tận, tài nguyên có khả năng phục hồi, tài nguyên không thể phục hồi
C. Tài nguyên vô tận, tài nguyên có khả năng phục hồi, tài nguyên có giá trị đặc biệt
D. Tài nguyên vô tận, tài nguyên không thể phục hồi, tài nguyên có giá trị đặc biệt

Câu 29: Tài nguyên khoáng sản là tài nguyên không khôi phục được là do: 0.25 điểm
A. Khoáng sản có rất ít trên Trái Đất                   B. Sự hình thành phải mất hàng triệu năm
C. Chỉ có một số nơi mới có khoáng sản            D. Đây là nguồn tài nguyên rất ít, hiếm có

Câu 30:Tài nguyên nước, không khí không bị hao kiệt do 0.25 điểm
A. Rất nhiều con người không thể sử dụng hết
B. Có thể tái tạo, tái sử dụng được
C. Thuộc về tự nhiên nên tự nhiên sẽ sản sinh ra
D. Ở đâu cũng có và con người có thể tạo ra

Câu 31:Vì sao môi trường tự nhiên có vai trò rất quan trọng đối với xã hội loài người nhưngkhông phải là nguyên nhân quyết định sự phát triển của xã hội loài người? 0.25 điểm
A. Môi trường tự nhiên không cung cấp đầy đủ nhu cầu của con người.
B. Môi trường tự nhiên phát triển theo quy luật tự nhiên không phụ thuộc vào tác động của con người.
C. Sự phát triển của môi trường tự nhiên bao giờ cũng diễn ra chậm hơn sự phát triển của xã hội loài người.
D. Sự phát triển của môi trường tự nhiên bao giờ cũng diễn ra nhanh hơn sự phát triển của xã hội loài người.

Câu 32:Tại sao hiện nay nhiệt độ Trái đất ngày càng tăng lên? 0.25 điểm
A. Ô nhiễm môi trường.    B. Hiệu ứng nhà kính.    C. Mưa acid.                D. Băng tan.

II. Tự luận
Câu 1: 1,25 điểm
Em hãy trình bày những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ?
Câu 2: 0,75 điểm
Hãy so sánh những ưu điểm và nhược điểm của giao thông đường sắt và đường ô tô?
ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm(Mỗi câu hỏi trắc nghiệm tương ứng với 0,25 điểm )
Câu 1.
Ngành điện nguyên tử rất tiện lợi nhưng lại chậm phát triển, nguyên nhân chính là do ngành này chưa thật sự đảm bảo an toàn, nếu xảy ra sự cố thì gây ra hậu quả vô cùng nghiệm trọng, kéo dài và trên diện rất rộng.
Chọn: C.
Câu 2.
Sản phẩm của ngành hóa chất cơ bản là phân bón, thuốc trừ sâu.
Chọn: A.
Câu 3.
Do tiêu thụ nhiều thực phẩm chế biến ở các nước phát triển, ngành chế biến thực phẩm chú trọng đến chất lượng sản phẩm. Để thực phẩm được xuất khẩu qua các nước phát triển thì yêu cầu về chất lượng rất khắt khe.
Chọn: A.
Câu 4.
Về phương diện quy mô có thể xếp các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp theo thứ tự từ lớn đến bé là vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp và quy mô nhỏ nhất là điểm công nghiệp.
Chọn: D.
Câu 5.
Nguyên nhân các ngành dệt, nhuộm, sản xuất giấy thường phân bố gần nguồn nước là do các ngành này sử dụng nhiều nước trong quá trình sản xuất.
Chọn: B.
Câu 6.
Nhân tố làm thay đổi việc khai tthác, sử dụng tài nguyên và phân bố hợp lí các ngành công nghiệp là sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật.
Chọn: C.
Câu 7.
Trước khi thực hiện việc luyện thép cần phải có quặng sắt.
Chọn: A.
Câu 8.
Nguyên nhân ngành công nghiệp có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân là vì có liên quan, tác động đến tất cả các ngành kinh tế khác, cung cấp tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật cho các ngành khác.
Chọn: B.
Câu 9.
Cách mạng khọa hoc kỹ thuật đã làm cho cơ cấu sử dụng năng lượng biến đổi theo hướng than đá, dầu khí đang dần từng bước nhường chỗ cho thủy năng, năng lượng hạt nhân và các nguồn năng lượng khác.
Chọn: B.
Câu 10.
Ngành công nghiệp có khả năng lớn nhất để thúc đẩy cho cả công nghiệp nặng lẫn nông nghiệp phát triển là công nghiệp dệt.
Chọn: B.
Câu 11.
Kênh Panama là kênh đào nối liền Thái Bình Dương với Đại Tây Dương.
Chọn: B.
Câu 12.
Thị trường có thể được hiểu là cái Chợ hoặc có thể được hiểu là nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua. Cũng có cách hiểu là diễn ra sự trao đổi giữa các bên (người mua và người bán).
Chọn: D.
Câu 13.
Thị trường được hiểu là nơi gặp gỡ giữa bên bán và bên mua.
Chọn: B.
Câu 14.
Cán cân xuất nhập khẩu được hiểu là quan hệ so sánh giữa giá trị hàng xuất khẩu với giá trị hàng nhập khẩu. Khi giá trị xuất khẩu lớn hơn giá trị nhập khẩu thì xuất siêu còn khi giá trị xuất khẩu nhỏ hơn giá trị nhập khẩu thì là nhập siêu.
Chọn: C.
Câu 15.
Nhóm ngành thuộc ngành dịch vụ kinh doanh bao gồm vận tải và thông tin liên lạc, tài chính, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, các dịch vụ nghề nghiệp,...
Chọn: D.
Câu 16.
Ngành dịch vụ thuộc nhóm dịch vụ tiêu dùng là các hoạt động bán buôn, bán lẻ.
Chọn: C.
Câu 17.
Ngành dịch vụ có vai trò thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất vật chất, sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm việc làm và khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên và các di sản văn hóa, lịch sử, các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
Chọn: C.
Câu 18.
Thương mại là khâu nối giữa sản xuất với tiêu dùng thông qua việc luân chuyển các loại hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua.
Chọn: B.
Câu 19.
Luồng vận tải đường biển lớn nhất Thế giới nối liền Đại tây Dương và Ấn Độ Dương. Đây là luồng vận tải sầm uất nhất thế giới với nhiều hải cảng lớn nhất thế giới hiện nay.
Chọn: A.
Câu 20.
Sản phẩm của ngành giao thông vận tải được tính bằng số hàng hoá và hành khách đã được vận chuyển và luân chuyển.
Chọn: C.
Câu 21.
Ở các vùng hoang mạc nhiệt đới, người ta chuyên chở hàng hóa bằng gia súc (lạc đà).
Chọn: D.
Câu 22.
Vận tải đường ống là loại hình vận tải trẻ, các tuyến đường ống trên thế giới được xây dựng trong thế kỉ XXI.
Chọn: B.
Câu 23.
Độ phì nhiêu của đất là tài nguyên khôi phục được. Nếu sử dụng hợp lí thì độ phì nhiêu của đất còn có thể màu mỡ hơn.
Chọn: D.
Câu 24.
Con người khi tác động vào môi trường sẽ làm cho môi trường bị biến đổi.
Chọn: A.
Câu 25.
Các mối quan hệ trong sản xuất, giao tiếp, phân phối là biểu hiện của môi trường xã hội.
Chọn: B.
Câu 26.
Các thành phần của tự nhiên mà với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất được sử dụng để tạo ra những sản phẩm cho xã hội được gọi là tài nguyên thiên nhiên.
Chọn: A.
Câu 27.
Sự phát triển của khoa học kĩ thuật làm cho danh mục tài nguyên thiên nhiên có xu hướng ngày càng mở rộng.
Chọn: A.
Câu 28.
Dựa theo khả năng có thể bị hao kiệt, tài nguyên thiên nhiên được chia thành các nhóm, đó là tài nguyên vô tận, tài nguyên có khả năng phục hồi và tài nguyên không thể phục hồi.
Chọn: B.
Câu 29.
Tài nguyên khoáng sản là tài nguyên không khôi phục được là do sự hình thành các tài nguyên khoáng sản phải mất hàng triệu năm, vì vậy khi các tài nguyên này bị hao kiệt thì không phục hồi được.
Chọn: B.
Câu 30.
Tài nguyên nước, không khí không bị hao kiệt do không khí và nước có lượng rất lớn trên Trái Đất đến mức con người không thể sử dụng làm cho chúng cạn kiệt được. Tuy nhiên chúng phân bố không đều theo không gian và thời gian nên vẫn có những nơi thiếu hoặc đang bị ô nhiễm nghiệm trọng.
Chọn: A.
Câu 31.
Môi trường tự nhiên có vai trò rất quan trọng đối với xã hội loài người nhưng không phải là nguyên nhân quyết định sự phát triển của xã hội loài người vì sự phát triển của môi trường tự nhiên bao giờ cũng diễn ra chậm hơn sự phát triển của xã hội loài người.
Chọn: C.
Câu 32.
Nguyên nhân hiện nay nhiệt độ Trái đất ngày càng tăng lên là do hiện tượng hiệu ứng nhà kính, các hoạt động công nghiệp, tàn phá rừng.
Chọn: B.
II. Tự luận
Câu 1: (1,25 điểm).
- Trình độ chung của sự phát triển kinh tế đất nước và năng suất lao động xã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất vật chất có ảnh hưởng rất căn bản tới sự phát triển các ngành dịch vụ. Điều này thể hiện rõ trong quá trình chuyển dịch của cơ cấu kinh tế ở các nước đang phát triển. Năng suất lao động trong nông nghiệp, công nghiệp có cao thì mới có thể chuyển một phần lao động sang làm dịch vụ. (0,25 điểm)
- Số dân, cơ cấu độ tuổi, giới tính, sức mua của dân cư... đề ra những yêu cầu về quy mô phát triển, nhịp độ tăng trưởng và cơ cấu của các ngành dịch vụ. (0,25 điểm)
- Sự phân bố các ngành dịch vụ cần phải gắn với người tiêu dùng, vì vậy gắn bó mật thiết với sự phân bố dân cư. (0,25 điểm)
- Truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán của dân cư có ảnh hưởng không nhỏ đến việc tổ chức dịch vụ. (0,25 điểm)
- Đối với việc hình thành các điểm dịch vụ du lịch, sự phân bố các tài nguyên du lịch (tự nhiên và nhân văn) có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. (0,25 điểm)

Câu 2: (0,75 điểm).
  Đường sắt Đường ô tô
Ưu điểm
(0,5 điểm)
- Vận chuyển được hoàng hóa nặng trên những tuyến đường xa với tốc độ nhanh, ổn định và giá rẻ. - Có sự tiện lợi, tính cơ động và khả năng thích nghi cao với điều kiện địa hình, có hiệu quả kinh tế cao trên các cự lí ngắn và trung bình.
- Đáp ứng các yêu cầu vận chuyển đa dạng của khách hàng.
- Ô tô trở thành phương tiện vận tải phối hợp được với hoạt động của các loại phương tiện khác như: đường sắt, đường thủy, đường hàng không,…
Nhược điểm (0,25 điểm) Chỉ hoạt động được trên những tuyến đường cố định đặt sẵn đường ray.  - Phải chi dùng nhiều sắt thép và nhiên liệu xăng dầu.
- Gây ra những vấn đề nghiêm trọng về môi trường (ô nhiễm không khí, tiếng ồn), ùn tắc giao thông, tai nạn giao thông.
Loading...

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây