Loading...

Đề thi cuối học kỳ 2 môn Địa lý lớp 10 (Đề 2)

Thứ năm - 11/04/2019 11:39
Đề thi cuối học kỳ 2 môn Địa lý lớp 10 (Đề 2), có đáp án kèm theo. Mời các bạn cùng tham khảo.
Loading...
I. Trắc nghiệm(8 điểm )
Câu 1: Ở nước ta hiện nay, dầu mỏ đang khai thác nhiều ở vùng nào? 0.25 điểm
A. Đồng bằng sông Hồng       B. Bắc trung Bộ 
C. Đông Nam Bộ                    D. Duyên hải Nam Trung Bộ

Câu 2:Ngành nào sau đây có thể phát triển mạnh ở các nước đang phát triển? 0.25 điểm
A. Cơ khí máy công cụ            B. Cơ khí hàng tiêu dùng
C. Cơ khí chinh xác                 D. Cơ khí thiết bị toàn bộ

Câu 3:Nước nào sau đây có sản lượng điện bình quân theo đầu người lớn? 0.25 điểm
A. Na – uy           B. Trung Quốc    C. Ấn Độ     D. Cô – Oét

Câu 4:Quy mô và địa điểm xây dựng các xí nghiệp luyện kim đen thường phụ thuộc vào 0.25 điểm
A. Trữ lượng và sự phân bố các mỏ than và sắt
B. Sự phân bố và tình hình phát triển của ngành công nghiệp cơ khí
C. Sự phân bố của nguồn nước và hệ thống giao thông vận tải
D. Các vùng dân cư và cơ sở hạ tầng

Câu 5:Tại sao các ngành công nghiệp nhẹ thường phát triển mạnh ở các nước đang phát triển? 0.25 điểm
A. Đây là những ngành tạo tiền đề để thực hiện công nghiệp hóa
B. Đây là ngành đem lại hiệu quả kinh tế cao
C. Phù hợp với điều kiện của các nước đang phát triển
D. Sự phân công lao động quốc tế

Câu 6: Vì sao ngành công nghiệp dệt – may, da – giày thường phân bố ở những nơi có nguồn lao động dồi dào? 0.25 điểm
A. Ngành này đòi hỏi nhiều lao động có trình độ
B. Ngành này đòi hỏi nhiều lao động có chuyên môn sâu
C. Ngành này sử dụng nhiều lao động nhưng không đòi hỏi trình độ công nghệ
D. Sản phẩm của ngành này phục vụ ngay cho người lao động

Câu 7: Ngành công nghiệp nào sau đây cần nhiều đến đội ngũ lao động kĩ thuật cao? 0.25 điểm
A. Dệt – may    B. Giày – da            C. Công nghiệp thực phẩm     D. Điện tử - tin học

Câu 8: Từ dầu mỏ người ta có thể sản xuất ra được nhiều loại như:0.25 điểm
A. Hóa phẩm, dược phẩm                 B. Hóa phẩm, thực phẩm
C. Dược phẩm, thực phẩm                D. Thực phẩm, mỹ phẩm

Câu 9: Ý nào sau đây không phải là vai trò của ngành công nghiệp điện lực? 0.25 điểm
A. Đẩy mạnh tiến bộ khoa học – kĩ thuật
B. Là cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại
C. Là mặt hàng xuất khẩu có giá trị của nhiều nước
D. Đáp ứng đời sống văn hóa, văn minh của con người

Câu 10: Ở nước ta, ngành công nghiệp nào cần được ưu tiên đi trước một bước? 0.25 điểm
A. Điện lực          
B. Sản xuất hàng tiêu dùng
C. Chế biến dầu khí                
D. Chế biến nông – lâm – thủy sản

Câu 11: Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành nội thương? 0.25 điểm
A. Thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ
B. Tạo ra thị trường thống nhất trong nước
C. Phục vụ cho nhu cầu của từng cá nhân trong xã hội
D. Gắn thị trường trong nước với quốc tế

Câu 12: Tiền thân của tổ chức WTO (Tổ chức thương mại thế giới là):0.25 điểm
A. GATT              B. EEC       C. SEV       D. NAFTA

Câu 13: Khi giá trị hàng nhập khẩu nhỏ hơn giá trị hàng xuất khẩu thì gọi là: 0.25 điểm
A. Xuất siêu.                  B. Nhập siêu.
C. Cán cân xuất nhập dương.            D. Cán cân xuất nhập âm.

Câu 14: Khi giá trị hàng nhập khẩu lớn hơn giá trị hàng xuất khẩu thì gọi là:0.25 điểm
A. Xuất siêu.                                B. Nhập siêu.
C. Cán cân xuất nhập dương.     D. Cán cân xuất nhập âm.

Câu 15: Có mấy loại hình giao thông vận tải chủ yếu? 0.25 điểm
A. 4 loại                B. 5 loại                C. 6 loại                D. 7 loại

Câu 16: Nội dung nào sau đây là chức năng cơ bản của WTO? 0.25 điểm
A. Bảo vệ quyền lợi của các quốc gia xuất khẩu dầu mỏ
B. Tăng cường trao đổi buôn bán giữa các nước trên thế giới
C. Giải quyết các tranh chấp thương mại và giám sát chính sách thương mại quốc gia
D. Tăng cường buôn bán giữa 146 quốc gia thành viên

Câu 17: Ý nào sau đây đúng với ngành dịch vụ? 0.25 điểm
A. Phụ thuộc cho các yêu cầu trong sản xuất và sinh hoạt
B. Trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất
C. Tham gia vào khâu cuối cùng của các ngành sản xuất
D. Ít tác động đến tài nguyên môi trường

Câu 18: Các dịch vụ hành chính công, các hoạt động đoàn thể,... thuộc nhóm ngành dịch vụ: 0.25 điểm
A. Kinh doanh         B. Tiêu dùng     C. Dịch vụ công             D. Bảo hiểm

Câu 19: Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành giao thông vận tải? 0.25 điểm
A. Sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hoá
B. Chất lượng sản được đo bằng tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi, an toàn
C. Tiêu chí đánh giá là khối lượng vận chuyển, khối lượng luân chuyển và cự li vận chuyển trung bình
D. Số lượng hành khách luân chuyển được đo bằng đơn vị: tấn.km

Câu 20: Loại hìnhkhông chuyển dịch trong quá trình vận tải, có cước phí rất rẻ là: 0.25 điểm
A. Đường ôtô       B. Đường sắt           C. Đường ống     D. Đường biển

Câu 21: Nhân tố nào dưới đây là nhân tố quyết định sự phát triển của du lịch Việt Nam? 0.25 điểm
A. Lực lượng lao động dồi dào.
B. Nhu cầu du lịch lớn.
C. Di sản văn hóa, lịch sử và tài nguyên thiên nhiên.
D. Cơ sở hạ tầng du lịch.

Câu 22: Tiêu chí nào không để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải? 0.25 điểm
A. Cước phí vận tải thu được.           B. Khối lượng vận chuyển.
C. Khối lượng luân chuyển.               D. Cự li vận chuyển trung bình.

Câu 23: Môi trường sống của con người bao gồm:0.25 điểm
A. Môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất.
B. Môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo, môi trường xã hội.
C. Môi trường tự nhiên, môi trường không khí, môi trường nước.
D. Môi trường sinh vật, môi trường địa chất, môi trường nước.

Câu 24: Môi trường thiên nhiên bao quanh Trái Đất và có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người là 0.25 điểm
A. Môi trường tự nhiên           B. Môi trường
C. Môi trường địa lí                 D. Môi trường nhân văn

Câu 25:Tài nguyên được phân loại theo công dụng kinh tế: 0.25 điểm
A. Tài nguyên nông nghiệp.              B. Tài nguyên khoáng sản.
C. Tài nguyên phục hồi.           D. Tài nguyên không phục hồi.

Câu 26: Người ta chia môi trường sống làm ba loại: Môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, môi trường nhân tạo là dựa vào: 0.25 điểm
A. Tác nhân                   B. Kích thước                 C. Chức năng                 D. Thành phần

Câu 27:Loại tài nguyên không có khả năng khôi phục được là: 0.25 điểm
A. Tài nguyên nước.                B. Tài nguyên đất.
C. Tài nguyên sinh vật.            D. Tài nguyên khoáng sản.

Câu 28: Mục tiêu của phát triển bền vững là đảm bảo cho con người có:0.25 điểm
A. Đời sống vật chất, tinh thần ngày càng cao, môi trường sống lành mạnh.
B. Đời sống vật chất, tinh thần ngày càng đầy đủ, tiệm nghi, an toàn.
C. Sức khỏe và tuổi thọ ngày càng cao, môi trường sống lành mạnh.
D. Môi trường sống an toàn, mở rộng và môi trường sống ngày càng lành mạnh.

Câu 29: Cách phân loại tài nguyên thành: tài nguyên nông nghiệp, tài nguyên công nghiệp, tài nguyên du lịch… là dựa vào:0.25 điểm
A. Thuộc tính tự nhiên            
B. Công dụng kinh tế
C. Khả năng có thể bị hao kiệt         
D. Khả năng không bị hao kiệt

Câu 30: Loại tài nguyên nào sau đây không thể phục hồi được? 0.25 điểm
A. Đất    B. Rừng    C. Nước             D. Khoáng sản

Câu 31:Tại sao diện tích rừng ở các nước đang phát triển ngày càng bị thu hẹp? 0.25 điểm
A. Khai thác gỗ.             B. Khai thác rừng bừa bãi.
C. Đô thị hoá.                D. Sự phát triển kinh tế - xã hội.

Câu 32:Diện tích đất ở các vùng khí hậu nhiệt đới khô ngày càng bị sa mạc hoá chủ yếu do: 0.25 điểm
A. Bị rửa trôi xói mòn.          
B. Đốt rừng làm rẫy.
C. Thiếu công trình thuỷ lợi.            
D. Không có người sinh sống.

II. Tự luận
Câu 1:1 điểm
Thế nào là ngành dịch vụ? Nêu sự phân loại và ý nghĩa của các ngành dịch và đối với sản xuất và đời sống xã hội?
Câu 2:1 điểm
Hãy nêu những ưu điểm và nhược điểm của các ngành giao thông vận tải đường biển và đường hàng không?
ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm (Mỗi câu hỏi trắc nghiệm tương ứng với 0,25 điểm )
Câu 1.
Ở nước ta hiện nay, dầu mỏ và khí đốt chủ yếu đang khai thác nhiều ở vùng Đông Nam Bộ với một số mỏ nổi tiếng như Lan Tây, Rồng, Đại Hùng,...
Chọn: C.
Câu 2.
Nhận định chưa chính xác là những nước có sản lượng quặng sắt lớn cũng là những nước có sản lượng thép cao vì những nước có sản lượng thép lớn chủ yếu nhập khẩu quặng sắt từ các nước khác về.
Chọn: A.
Câu 3.
Mặc dù sản lượng điện của Na – uy không phải lớn nhất thế giới nhưng do dân số Na – uy không lớn nên Na – uy là đất nước có sản lượng điện bình quân theo đầu người lớn thế giới hiện nay.
Chọn: A.
Câu 4.
Quy mô và địa điểm xây dựng các xí nghiệp luyện kim đen thường phụ thuộc vào trữ lượng, sự phân bố của các mỏ than và sắt.
Chọn: A.
Câu 5.
Nguyên nhân các ngành công nghiệp nhẹ thường phát triển mạnh ở các nước đang phát triển chủ yếu là vì các ngành công nghiệp nhẹ phù hợp với điều kiện của các nước đang phát triển.
Chọn: C.
Câu 6.
Nguyên nhân ngành công nghiệp dệt – may, da – giày thường phân bố ở những nơi có nguồn lao động dồi dào chủ yếu vì ngành này sử dụng nhiều lao động nhưng không đòi hỏi trình độ công nghệ và chuyên môn cao.
Chọn: C.
Câu 7.
Ngành công nghiệp điện tử, tin học là ngành công nghiệp cần nhiều đến đội ngũ lao động kĩ thuật cao.
Chọn: D.
Câu 8.
Từ dầu mỏ người ta có thể sản xuất ra được nhiều loại hóa phẩm, dược phẩm khác nhau như dung môi, phân bón hóa học, nhựa, thuốc trừ sâu, nhựa đường,...
Chọn: A.
Câu 9.
Ngành công nghiệp điện lực có vai trò đẩy mạnh tiến bộ khoa học – kĩ thuật, là cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại và đáp ứng đời sống văn hóa, văn minh của con người.
Chọn: C.
Câu 10.
Ở nước ta, ngành công nghiệp điện lực cần được ưu tiên đi trước một bước. Điện lực sẽ thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của các ngành khác, có ý nghĩa quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Chọn: A.
Câu 11.
Đặc điểm của ngành nội thương là thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ, tạo ra thị trường thống nhất trong nước và phục vụ cho nhu cầu của từng cá nhân trong xã hội.
Chọn: D.
Câu 12.
Tiền thân của tổ chức WTO (Tổ chức thương mại thế giới là) là GATT.
Chọn: A.
Câu 13.
Khi giá trị hàng nhập khẩu nhỏ hơn giá trị hàng xuất khẩu thì gọi là xuất siêu.
Chọn: A.
Câu 14.
Khi giá trị hàng nhập khẩu lớn hơn giá trị hàng xuất khẩu thì gọi là nhập siêu.
Chọn: B.
Câu 15.
Trên thế giới hiện nay có 6 loại hình giao thông vận tải chủ yếu, đó là đường sắt, đường ô tô, đường biển, đường ống, đường hàng không và đường sông, hồ.
Chọn: C.
Câu 16.
Chức năng cơ bản của WTO là giải quyết các tranh chấp thương mại và giám sát chính sách thương mại quốc gia.
Chọn: C.
Câu 17.
Vai trò của ngành dịch vụ là thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển mạnh, cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động.
Chọn: A.
Câu 18.
Các dịch vụ hành chính công, các hoạt động đoàn thể,... thuộc nhóm ngành dịch vụ công.
Chọn: C.
Câu 19.
Đặc điểm của ngành giao thông vận tải là sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hoá, chất lượng sản được đo bằng tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi, an toàn và tiêu chí đánh giá là khối lượng vận chuyển, khối lượng luân chuyển và cự li vận chuyển trung bình.
Chọn: D.
Câu 20.
Loại hình không chuyển dịch trong quá trình vận tải, có cước phí rất rẻ là ngành vận tải đường ống. Chủ yếu vận chuyển dầu mỏ, khí đốt.
Chọn: C.
Câu 21.
Nhân tố quyết định sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam là các loại di sản văn hóa, lịch sử và tài nguyên thiên nhiên.
Chọn: C.
Câu 22.
Tiêu chí để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải là khối lượng vận chuyển, khối lượng luân chuyển và cự li vận chuyển trung bình.
Chọn: A.
Câu 23.
Môi trường sống của con người bao gồm môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo và môi trường xã hội.
Chọn: B.
Câu 24.
Môi trường thiên nhiên bao quanh Trái Đất và có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người là môi trường địa lí.
Chọn: C.
Câu 25.
Tài nguyên được phân loại theo công dụng kinh tế là tài nguyên nông nghiệp, tài nguyên công nghiệp, tài nguyên du lịch.
Chọn: A.
Câu 26.
Người ta chia môi trường sống làm ba loại: Môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, môi trường nhân tạo là dựa vào chức năng của môi trường.
Chọn: C.
Câu 27.
Loại tài nguyên không có khả năng khôi phục được là các nguồn tài nguyên khoáng sản.
Chọn: D.
Câu 28.
Mục tiêu của phát triển bền vững là đảm bảo cho con người có đời sống vật chất, tinh thần ngày càng cao, môi trường sống lành mạnh.
Chọn: A.
Câu 29.
Cách phân loại tài nguyên thành: tài nguyên nông nghiệp, tài nguyên công nghiệp, tài nguyên du lịch… là dựa vào công dụng kinh tế.
Chọn: B.
Câu 30.
Loại tài nguyên không thể phục hồi được là các nguồn tài nguyên khoáng sản.
Chọn: D.
Câu 31.
Diện tích rừng ở các nước đang phát triển ngày càng bị thu hẹp lại là do việc khai thác rừng bừa bãi, chưa có kế hoạch.
Chọn: B.
Câu 32.
Diện tích đất ở các vùng khí hậu nhiệt đới khô ngày càng bị sa mạc hoá chủ yếu do thiếu các công trình thủy lợi. Đặc biệt là ở các nước đang phát triển và kém phát triển ở khu vực châu Phi.
Chọn: C.

II. Tự luận
Câu 1 (1 điểm).
- Khái niệm: Dịch vụ là ngành phục vụ cho các yêu cầu trong sản xuất và sinh hoạt. (0,25 điểm)
- Ở nhiều nước, người ta chia các ngành dịch vụ ra thành ba nhóm (0,25 điểm)
+ Dịch vụ kinh doanh: vận tải và thông tin liên lạc, tài chính, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, các dịch vụ nghề nghiệp...
+ Dịch vụ tiêu dùng: hoạt động bán buôn, bán lẻ, du lịch, các dịch vụ cá nhân (y tế, giáo dục, thể dục thể thao),...
+ Dịch vụ công: dịch vụ hành chính công, các hoạt động đoàn thể,...
- Ý nghĩa của ngành dịch vụ đối với sản xuất và đời sống (0,5 điểm)
+ Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất, sử dụng tốt hơn nguồn lao động trong nước, tạo thêm việc làm cho người dân.
+ Cho phép khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên và sự ưu đãi của tự nhiên, các di sản văn hoá, lịch sử, cũng như các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại để phục vụ con người.

Câu 2 (1 điểm).
- Đường biển
+ Ưu điểm: Đảm bảo phần rất lớn trong vận tải hàng hóa quốc tế, tạo thuận lợi cho việc phát triển thương mại quốc tế. Khối lượng hàng hóa luân chuyển rất lớn. (0,25 điểm)
+ Nhược điểm: Việc chở dầu bằng các tàu chở dầu lớn luôn luôn đe dọạ gây ô nhiễm biển và đại dương, nhất là các vùng nước gần các cảng. (0,25 điểm)
- Đường hàng không
+ Ưu điểm: Đảm bảo các mối giao lưu quốc tế, đăc biệt chuyên chở hành khách giữa các châu lục. Tốc độ vận chuyển nhanh. (0,25 điểm)
+ Nhược điểm: Cước phí vận tải rất đắt, trọng tải thấp,... (0,25 điểm)
Loading...

 Tags: học kỳ

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây