Loading...

Hướng dẫn giải bài tập SGK Hoá học lớp 11 bài 5: Luyện tập chương 1

Thứ ba - 06/03/2018 12:16

Hướng dẫn giải bài tập SGK Hoá học lớp 11 bài 5: Luyện tập chương 1

Loading...

Bài 1. Viết phương trình điện li của các chất sau: K2S, Na2HPO4, NaH2PO4, Pb(OH)2, HBrO, HF, HClO4,...

Giải: Phương trình điện li

a) K2S → 2K+ + S2-

b) Na2HPO4 → 2Na+ + HPO42- 
HPO42- ⇔ H+ + PO43- 

c) NaH2PO4 → Na+ + H2PO4-
H2PO4-  ⇔ H+ + HPO42- 
HPO42-  ⇔ H+ + PO43- 

d) Pb(OH)2  ⇔ Pb2+ + 2OH-. Phân li kiểu bazơ
H2PbO2 ⇔ 2H+ + PbO22-. Phân li kiểu axit

e) HBrO ⇔ H+  + BrO-

g) HF ⇔ H+ + F-

h) HClO4 → H+ + ClO4-

Bài 2. Một dung dịch có [H+] = 0,01 OM. Tính [OH-] và pH của dung dịch. Môi trường của dung dịch này là axit, trung tính hay kiềm? Hãy cho biết màu của quỳ tím trong dung dịch này.

Trả lời: [H+] = 1,0.10-2M thì pH = 2 và [OH-] = 1,0.10-12M. Môi trường axit. Quỳ có màu đỏ.

Bài 3. Một dung dịch có pH = 9,0. Tính nồng độ mol của các ion H+ và OH- trong dung dịch. Hãy cho biết màu của phenolphtalein trong dung dịch này.

Trả lời: pH = 9,0 thì [H+] = 1,0.10-9M và [OH-] = 1,0.10-5M. Môi trường kiểm. Trong dung dịch kiềm thì phenolphtalein có màu hồng.

Bài 4. Viết các phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng (nếu có) xảy ra trong dung dịch giữa các cặp chất sau:

a) Na2CO3 + Ca(NO3)2

b) FeSO4 + NaOH (loãng)

c) NaHCO3 + HCI

d) NaHCO3 + NaOH

e) K2CO3 + NaCI

g) Pb(OH)2 (r) + HNO3

h) Pb(OH)2 (r) + NaOH

i) CuSO4 + Na2S

Trả lời: Phương trình ion rút gọn:

a) Ca2+ + CO32- → CaCO3 ↓

b) Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2 ↓

c) HCO3- + H+  → CO2 ↑ + H2O

d) HCO3- + OH- → H2O + CO32- 

e) Không có phương trình ion rút gọn.

g) Pb(OH)2 (r) + 2H+  → Pb2+ + 2H2O

h) H2PbO2 (r) + 2OH- → PbO22- +  2H2O

i) Cu2+ + S2- → CuS ↓

Bài 5. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi

A. Các chất phản ứng phải là những chất dễ tan.
B. Các chất phản ứng phải là những chất điện li mạnh.
C. Một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ ion của chúng
D. Phản ứng không phải là thuận nghịch.

Trả lời: Chọn C. Một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ ion của chúng.

Bài 6. Kết tủa (hình 7a) được tạo thành trong dung dịch bằng các cặp chất nào dưới đây?

A. CdCl2 + NaOH                   B. Cd(NO3)2 + H2S
C. Cd(NO3)2 + HCl                 D. CdCl2 + Na2SO4

Trả lời: Chọn B. Cd(NO3)2  + H2S → CdS↓ + 2HNO3

Bài 7. Viết phương trình hoá học (dưới dạng phân tử và ion rút gọn) của phản ứng trao đổi ion trong dung dịch tạo thành từng kết tủa sau: Cr(OH)3; Al(OH)3; Ni(OH)2(hình 1.7 b, c, d)
Giải bài tập trang 22, 23 SGK Hóa học lớp 11: Luyện tập chương 1
Trả lời:

Cr(NO3)3 + 3NaOH(vừa đủ) → Cr(OH)↓ + 3NaNO3

AlCl3 + 3KOH(vừa đủ) → Al(OH)↓ + 3KCl

Ni(NO3)2 + 2NaOH  → Ni(OH)2 ↓+ 2NaNO3

Loading...
 

 
 Từ khóa: hướng dẫn, luyện tập
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Bài cùng chuyên mục: Lớp 11

 

Xem tiếp...

Bài viết mới

 

Bài viết cũ

Loading...
XEM NHIỀU TRONG TUẦN
Loading...