Loading...

Đề thi học kỳ 2 môn Sinh học lớp 6 năm học 2017 - 2018

Thứ bảy - 28/04/2018 07:21

Đề thi học kỳ 2 môn Sinh học lớp 6 năm học 2017 - 2018, có đáp án kèm theo. Mời các bạn cùng tham khảo.

Loading...
A/ Trắc nghiệm (3điểm)
Câu 1.(1,25đ): Hãy chọn nội dung ở cột B sao cho phù hợp với nội dung ở cột A rồi điền các chữ cái a, b, c… vào cột trả lời.
 
Nhóm TV (A) Đặc điểm chính
(B)
Trả lời
1.Các ngành tảo a)Thân không phân nhánh, rễ giả, lá nhỏ, chưa có mạch dẫn. sống ở cạn, thường là nơi ẩm ướt, có bào tử. 1…..
2.Ngành rêu b) Đã có rễ, thân, lá. Có nón. Hạt trần. Sống ở cạn là chủ yếu. 2…..
3.Ngành quyết c)Có rễ, thân, lá, chưa có mạch dẫn. 3…..
4.Ngành hạt trần d)Có rễ, thân, lá thật, đa dạng. Sống ở cạn là chủ yếu. Có hoa, quả. Hạt nằm trong quả. 4…..
5.Ngành hạt kín e) Đã có rễ, thân, lá. Sống ở cạn là chủ yếu. Có bào tử. bào tử nảy mầm thành nguyên tản. 5….
  f)Chưa có rễ, thân, lá. Sống ở nước là chủ yếu.  

Câu 2. (1,75đ):Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.
1.Nhóm nào gồm toàn quả khô?
a)Quả cải, quả đu đủ, quả cam, quả cà chua.          b)Quả mơ, quả cam, quả lúa, quả vải.
c)Quả dừa, quả đào, quả gấc, quả ổi.                      d)Quả cải, quả thì là, quả đậu Hà Lan.

2.Nhóm nào gồm toàn cây một lá mầm ?
a)Cây lúa, cây hành, cây ngô, cây đậu tương.           b)Cây tre, cây lúa mì, cây tỏi, cây táo.
c)Cây mía, cây cà chua, cây lạc, cây nhãn.               d)Cây trúc, cây ngô, cây lúa, cây tỏi.

3.Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ:
a)Hoa thường có màu sắc sặc sỡ có hương thơm, có mật ngọt, hạt phấn to có gai, đầu nhụy có chất dính.
b) Hoa thường tập trung ở ngọn cây, bao hoa thường tiêu giảm, chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng, hạt phấn nhiều, nhỏ nhẹ.
c)Hoa thường to sặc sỡ, tập trung ở ngọn cây, có hương thơm, mật ngọt, hạt phấn nhiều, nhỏ nhẹ.
d) Hoa thường tập trung ở gốc cây, bao hoa thường tiêu giảm, chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng, hạt phấn nhiều, nhỏ nhẹ.

4.Thực vật điều hoà khí hậu bằng cách nào?
a)Giảm nhiệt độ, tăng độ ẩm, tăng CO2.        b)Giảm nhiệt độ, tăng độ ẩm, tăng O2 , giảm gió mạnh.
 c) Giảm nhiệt độ, tăng độ ẩm, tăng CO2.      d)Giảm nhiệt độ, tăng độ ẩm, tăng CO2, giảm gió mạnh.

5. Thực vật làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách:
a)Giảm bụi và vi sinh vật gây bệnh, tăng CO2. c)Giảm bụi, khí độc và giảm VSV gây bệnh, tăng O2.
 b)Giảm bụi và khí độc, tăng CO2.                   d) Giảm bụi, khí độc và giảm VSV gây bệnh, giảm O2.
         
6
. Sau mưa lớn, đất trên đồi trọc bị xói mòn và điều gì xảy ra tiếp theo?
A.Ngập lụt,hạn hán      B.Đất tăng độ phì nhiêu.       C.Cây xanh tốt        D.cây phát triển nhanh.
        
7.
  Nhóm cây nào dưới đây gây hại sức khoẻ cho con người:
a. Cây thông, bạch đàn, ca cao.                    b. Thuốc lá, cây bông, phong lan.               
 c. Thuốc lá, thuốc phiện, cần sa.                  d. Thuốc phiện, phong lan, ca cao.

B. Tự luận (7điểm)
Câu 3.(2 đ): Nêu vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người.
Câu 4 (2,0 đ):  Có mấy cách phát tán của quả và hạt? Nêu đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của quả và hạt? Cho ví dụ ?
 Câu 5(1đ)Vì sao trong nông nghiệp người ta lại dùng bèo hoa dâu làm phân bón?
Câu 6: ( 2.0đ): Tại sao thức ăn dễ bị ôi thiu? Muốn giữ cho thức ăn không bị ôi thiu em phải làm thế nào?
 
C. ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Câu Nội dung Điểm
Câu 1 1.f         ;          2.a         ;         3.e          ;             4.b          ;        5.d
(Mỗi đáp án đúng cho 0,2 đ)
1,0đ
Câu 2 1.d      ;       2.d      ;        3.a     ;         4.b     ;         5.c   ,    6.a   ,    7c
(Mỗi đáp án đúng cho 0,25 đ)
2,0đ
 
 
 
Câu 3
2,0đ
+Vai trò của thực vật đối với động vật:
        -TV cung cấp ô xi và thức ăn cho động vật.
        -TV cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.
+Vai trò của thực vật đối với đời sống con người::
        -TV cung cấp ô xi và thức ăn(lương thực, thực phẩm) cho con người.
        -TV cung cấp nguyên liệu làm thuốc, làm đồ dùng hàng ngày và nguyên liệu cho ngành công nghiệp phục vụ đời sống con người.
1,0đ
0,5đ
0,5đ
1,0đ
0,5đ
0,5đ
Câu 4
2,0đ
 
Có 3 cách phát tán của quả và hạt: Phát tán nhờ gió, phát tán nhờ động vật và tự phát tán.- Đặc điểm thích nghi của các cách phát tán:
+Phát tán nhờ gió: Quả, hạt có túm lông hoặc có cánh: VD hạt hoa sữa, quả chò, quả trâm bầu...
+ Phát tán nhờ động vật: Quả, hạt có gai, móc, thơm ngon, vỏ hạt cứng chắc: VD quả ổi,  quả ké, cỏ may…
+ Tự phát tán: Khi chín vỏ quả tự nứt: VD quả cải, quả đậu bắp, quả chi chi...
0,5 đ
 
 
 
0,75đ
 
0,75 đ
0,75đ
Câu 5
 
1,0đ
Trong nông nghiệp người ta dùng bèo hoa dâu làm phân  bón do:
  • Trong lá bèo hoa dâu có một loài vi khuẩn  lam sống cộng sinh là loài khuẩn bèo hoa dâu.
  • Loài vi khuẩn này có khả năng chuyển ni tơ tự do trong môi trường
thành dạng muối khoáng dễ hấp thụ cho cây.Vì thế, trong nông nghiệp người ta sử dụng bèo hoa dâu như một nguồn phân xanh có giá trị.
 
0,5đ
 
 
0,5đ
Câu6
2,0đ
- Thức ăn: rau, quả, thịt, cá,  ... để lâu sẽ bị các vi khuẩn hoại sinh gây thối rữa nên bị ôi thiu.   
- Muốn giữ cho thức ăn khỏi bị ôi thiu cần phải biết bảo quản thực phẩm như phơi khô, làm lạnh, ướp muối, ...                                                 
1,0đ
 
1,0đ
 
   
 
Loading...
 

 
 Từ khóa: năm học, môn sinh, học kỳ
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Bài cùng chuyên mục: Lớp 6

 

Xem tiếp...

Bài viết mới

 

Bài viết cũ

Loading...
XEM NHIỀU TRONG TUẦN