Loading...

Trắc nghiệm sinh học 11: Cân bằng nội môi ở động vật

Thứ ba - 24/04/2018 01:50

Trắc nghiệm sinh học 11: Chương I – Chuyển hoá vật chất và năng lượng
Bài 5: Cân bằng nội môi ở động vật

Loading...
1. Cơ chế duy trì huyết áp diễn ra theo trật tự nào ?
A. Huyết áp tăng cao => Trưng khu điều hoà tim mạch ở hành não => Thụ thể áp lực ở mạch máu => Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn => Huyết áp bình thường => Thụ thể áp lực ở mạch máu.
B.  Huyết áp bình thường => Thụ thế áp lực ở mạch máu => Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não => Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn => Huyết áp tăng cao => Thụ thể áp lực ở mạch máu.
C. Huyết ấp tăng cao => Thụ thể áp lực ở mạch máu => Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não => Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn => Huyết áp bình thường => Thụ thế áp lực ở mạch máu.
D. Huyết áp tăng cao => Thụ thể áp lực ở mạch máu => Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não => Thụ thể áp lực ở mạch máu => Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn => Huyết áp bình thường.
 
2. Cơ chế điều hoà hấp thụ Na+ diễn ra theo trật tự nào?
A. Huyết áp thấp do Na+ giảm => Thận => Renin => Tuyến trên thận => Anđôstêrôn => Thận hấp thụ Na+ kèm theo nước trả về máu => Nồng độ Na+ và huyết áp bình thường => Thận.
B. Huyết áp thấp do Na+ giảm => Thận => Anđôstêrôn => Tuyến trên thận => Renin => Thận hấp thụ Na+ kèm theo nước trả về máu => Nồng độ Na+ và huyết áp bình thường => Thận.
C. Huyết áp thấp do Na+ giảm => Tuyến trên thận => Renin => Thận => Anđôstêrôn => Thận hấp thụ Na+ kèm theo nước trả về máu => Nồng độ Na+ và huyết áp hình thường => Thận.
D. Huyết áp thấp do Na+ giảm => Tuyến trên thận => Anđôstêrôn => Thận => Renin => Thận hấp thụ Na+ kèm theo nước trả về máu => Nồng độ Na+ và huyết áp bình thường => Thận.
 
3. Cân bằng nội môi là:
A. duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ quan.
B. duy trì sự ổn định của môi trường trong mô.
C. duy trì sự ổn định của môi trường trong tế bào.
D. duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.
 
4. Albumin có tác dụng:
A. như một hệ đệm, làm tăng áp suất thẩm thấu của huyết tương, cao hơn so với dịch mô, có tác dụng giữ nước và làm cho các dịch mô không thấm trở lại máu.
B. như một hệ đệm, làm tăng áp suất thẩm thấu của huyết tương, cao hơn so với dịch mô, có tác dụng giữ nước và giúp cho các dịch mô thấm trở lại máu.
C. như một hệ đệm, làm tăng áp suất thẩm thấu của huyết tương, cao hơn so với dịch mô, có tác dụng giảm nước và giúp cho các dịch mô thấm trở lại máu.
D. như một hệ đệm, làm giảm áp suất thẩm thấu của huyết tương, thấp hơn so với dịch mô, có tác dụng giữ nước và giúp cho các dịch mô thấm trở lại máu.
 
5. Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng:
A. điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn.
B. làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường về trạng thái cân bằng và ổn định.
C. tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh.
D. làm biến đổi điều kiện lí hoá của môi trường trong cơ thể.
 
6. Ý nào dưới đây không có vai trò chủ yếu đối với sư duy trì ổn định pH máu ?
A. Phổi hấp thu O2.                 B. Thận thải H+, HCO3- ...
C. Hệ thống đệm trong máu.   D. Phổi thải CO2.
 
7. Cơ chế điều hòa hàm lượng glucôzơ trong máu giảm diễn ra theo trật tự nào ?
A. Gan =>Tuyến tụy Glucagôn => Glucôgen => Glucôzơ trong máu tăng.
B. Tuyến tuỵ => Glucagôn => Gan => Glucôcten => Glucôzơ trong máu tăng.
C. Gan => Glucagôn => Tuyến tụy => Glucôgen => Glucôzơ trong máu tăng.
D. Tuyến tụy => Gan => Glucagôn => Glucôgen => Glucôzơ trong máu tăng.
 
8. Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:
A. trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.
B. các cơ quan dinh dưỡng như thận, gan, tim, mạch máu...
C. cơ quan sinh sản.
D. thụ thế hoặc cơ quan thụ cảm.

9. Cơ chế duy trì cân bằng nội môi diễn ra theo trật tự nào ?
A. Bộ phận tiếp nhận kích thích => Bộ phận thực hiện => Bộ phận điều khiển => Bộ phận tiếp nhận kích thích.
B.  Bộ phận điều khiển => Bộ phận tiếp nhận kích thích => Bộ phận thực hiện => Bộ phận tiếp nhận kích thích.
C. Bộ phận thực hiện => Bộ phận tiếp nhận kích thích => Bộ phận điều khiển => Bộ phận tiếp nhận kích thích.
D. Bộ phận tiếp nhận kích thích => Bộ phận điều khiển => Bộ phận thực hiện => Bộ phận tiếp nhận kích thích.
 
10. Vai trò điều tiết của các hoocmôn do tụy tiết ra là:
A. insulin tham gia điều tiết khi nồng độ glucôzơ trong máu cao, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucôzơ trong máu cũng cao.
B. insulin tham gia điều tiết khi nồng độ glucôzơ trong máu thấp, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucôzơ trong máu cũng thấp.
C. insulin tham gia điều tiết khi nồng độ glucôzơ trong máu cao, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucôzơ trong máu thấp.
D. insulin tham gia điều tiết khi nồng độ glucôzơ trong máu thấp, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucôzơ trong máu cao.
 
11. Cơ chế điều hòa hấp thụ nước diễn ra theo trật tự nào ?
A. Áp suất thẩm thấu tăng => Vùng đồi => Tuyến yên => ADH tăng => Thận hấp thụ nước trả về máu => Áp suất thẩm thấu bình thường => Vùng đồi.
B. Áp suất thẩm thấu bình thường => Vùng đồi => Tuyến yên => ADH tăng => Thận hấp thụ nước trả về máu => Áp suất thẩm thấu tăng => Vùng đồi.
C. Áp suất thẩm thấu tăng => Tuyến yên => Vùng đồi => ADH tăng => Thận hấp thụ nước trả về máu => Áp suất thẩm thấu bình thường => Vùng đồi.
D. Áp suất thắm thấu tăng => Vùng đồi => ADH tăng => Tuyến yên => Thận hấp thụ nước trả về máu => Áp suất thẩm thấu bình thường => Vùng đồi.
 
12. Tụy tiết ra những hoocmôn tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi nào?
A. Điều hoà hấp thụ nước ở thận.
B. Duy trì nồng độ glưcôzơ bình thường trong máu.
C. Điều hoà hấp thụ Na+ ở thận.
D. Điều hoà pH máu.
 
13. Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng:
A. làm biến đổi điều kiện lí hoá của môi trường trong cơ thể.
B. tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh.
C. điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn.
D. làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường về trạng thái cân bằng và ổn định.
 
14. Cơ chế điều hòa hàm lượng glucôzơ trong máu tăng diễn ra theo trật tự nào ?
A. Tuyến tụy => Insulin => Gan và tế bào cơ thể => Glucôzơ trong máu giảm.
B. Gan => Insulin => Tuyến tụy và tế bào cơ thể => Glucôzơ trong máu giảm.
C. Gan => Insulin => Tuyến tụy và tế bào cơ thể => Glucôzơ trong máu giảm.
D. Tuyến tụy -> Insulin => Gan => tế bào cơ thể => Glucôzơ trong máu giảm.
 
15. Những cơ quan có khả năng tiết ra hoocmôn tham gia cân hằng nội môi là?
A. Tụy, gan, thận                     B. Tụy, mật thận.
C. Tụy, vùng dưới đồi, gan.     D. Tụy, vùng dưới đồi, thận..
 
16. Gan không có vai trò:
A. điều chỉnh nồng độ glucôzơ trong máu.
B. sản xuất prôtêin huyết tương (fibrinôgen, các glôbulin và anbumin).
C. tiết ra các hoocmôn.
D. khử các chất độc có hại cho cơ thể.
 
17. Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế cân bằng nội môi nào ?
A. Cơ chế duy trì nồng độ glucôzơ trong máu.
B. Điều hoà huyết áp khi máu tăng,
C. Điều hoà áp suất thẩm thấu.
D. Điều hoà huyết áp khi máu giảm.
 
18. Vì sao ta có cảm giác khát nước ?
A. Vì áp suất thẩm thấu trong máu giảm.
B. Vì nồng độ glucôzơ trong máu giảm.
C. Vì nồng độ glucôzơ trong máu tăng.
D. Vì do áp suất thẩm thấu trong máu tăng.
 
19. Liên hệ ngược là:
A. sự thay đổi bất thường của điều kiện lí hoá ở môi trường trong trước khi điều chỉnh tác động đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
B. sự thay đổi bất thường của điều kiện lí hoá ở môi trường trong sau khi được điều chính tác động đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
C. sự thay đổi của điều kiện lí hoá ở môi trường trong trở về bình thường trước khi điều chỉnh tác động đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
D. sự thay đổi của điều kiện lí hoá ở môi trường trong trở về bình thường sau khi được điều chỉnh tác động đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
 
20. Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:
A. cơ quan sinh sản.
B. trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.
C. các cơ quan dinh dưỡng như thận, gan, tim, mạch máu...
D. thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.

21. Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng:
A. điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn.
B. làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trương trong về trạng thái cân bằng và ổn định.
C. tác động vào bộ phận kích thích dựa trên tín hiệu thần kinh và hoocmôn.
D. tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh.
 
22. Tụy tiết ra những hoocmôn nào ?
A. ADH, rênin.              B. Glucagôn, renin.
C. Glucagôn, insulin.     D. Anđôstêrôn, ADH.
 
23. Những hoocmôn nào tham gia cơ chế điều hòa Na+ ở thận?
A. ADH, rênin.              B. Glucagôn, ADH.
C. Glucagôn, insulin.     D. Anđôstêrôn, renin.
 
24. Vai trò điều tiết cụ thể của các hoocmôn do tụy tiết ra như thế nào ?
A. Dưới tác động của glucagôn lên gan làm chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ, còn với tác động của insulin lên gan làm phân giải glicôgen thành glucôzơ.
B. Dưới tác động của insulin lên gan làm chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ, còn với tác động của glucagôn lên gan làm phân giải glicôgen thành glucôzơ nhờ đó nồng độ glucôzơ trong máu giảm.
C. Dưới tác động của insulin lên gan làm chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ, còn với tác động của glucagôn lên gan làm phân giải glicôgen thành glucôzơ,
D. Dưới tác dộng phối hợp của insulin và glucagôn lên gan làm chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ rất nhanh.
 
25. Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:
A. thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
B. các cơ quan dinh dưỡng như thận, gan, tim, mạch máu...
C. trung ương thần kinh.
D. tuyến nội tiết.
 
ĐÁP ÁN
 
dap an bai 5
Loading...

 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Bài cùng chuyên mục: Lớp 11

 

Xem tiếp...

Bài viết mới

 

Bài viết cũ

Loading...
XEM NHIỀU TRONG TUẦN