Loading...

Trắc nghiệm sinh học 11: Cơ chế điều hoà sinh sản

Thứ sáu - 27/04/2018 08:38

Trắc nghiệm sinh học 11: Chương IV – Sinh sản
Bài 3: Cơ chế điều hòa và điều khiển sinh sản
1. Cơ chế điều hoà sinh sản

Loading...
1. Tế bào kẽ tiết ra chất nào ?
A. GnRH              B. Testôstêrôn.
C. FSH.                D. LH.
 
2. LH có vai trò:
A. kích thích ống sinh tinh sản sinh tinh trùng.
B. kích thích tế bào kẽ sản xuất ra testôstôrôn.
C. kích thích phát triển ống sinh tinh và sản sinh tinh trùng.
D. kích thích tuyến yên sản sinh FSH.
 
3. Prôgestêrôn và ơstrôgen có vai trò:
A. kích thích niêm mạc dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ.
B. kích thích nang trứng chín và rụng trứng, hình thành và duy trì thể vàng hoạt động.
C. kích thích tuyến yên tiết hoocmôn.
D. kích thích phát triển nang trứng.
 
4. LH có vai trò:
A. kích thích phát triển nang trứng.
B. kích thích nang trứng chín và rụng trứng, hình thành và duy trì thê vàng hoạt động.
C. kích thích tuyến yên tiết hoocmôn.
D. kích thích niêm mạc dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ.
 
5. Cơ sở khoa học của uống thuốc tránh thai là:
A. làm giảm nồng độ prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng.
B. làm tăng nồng độ prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng.
C. làm tăng nồng độ prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng.
D. làm giảm nồng độ prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng.
 
6. FSH có vai trò:
A. kích thích tế bào kẽ sản xuất ra testôstêrôn.
B. kích thích tuyến yên sản sinh LH.
C. kích thích ống sinh tinh sản sinh tinh trùng.
D. kích thích phát triển ống sinh tinh và sản sinh tinh trùng.
 
7. Thể vàng tiết ra những chất nào ?
A. Prôgestêrôn và ơstrôgen.     B. FSH, ơstrôgen.
C. LH, FSH.                               D. Prôgestêrôn, GnRH.
 
8. Khi nồng độ testôstêrôn trong máu tăng cao có tác dụng:
A. kích thích tuyến yên và vùng dưới đổi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH.
B. ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH.
C. ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi, làm hai bộ phận này không tiết GnRH, FSH và LH.
D. gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH va LH.
 
9. Vùng đồi tiết ra chất nào ?
A. Testôstêrôn.    B. GnRH
C. LH.                  D. FSH.
 
10. Điều hòa ngược âm tính diễn ra trong quá trình sinh tinh trùng khi:
A. nồng độ GnRH cao.             B. nồng độ FSH và LH giảm.
C. nồng độ testôstêrôn cao.    D. nồng độ testôstêrôn giảm.
 
11. Những yếu tố nào đây gây ra rối loạn quá trình sinh trứng và giảm khả năng sinh tinh trùng?
A. Căng thẳng thần kinh (stress), sơ hãi, lo âu, buồn phiền kéo dài và chế độ ăn không hợp lí say rối loạn trao đổi chất của cơ thể.
B. Căng thẳng thần kinh (stress), sợ hãi, lo âu, buồn phiền kéo dài và nghiện thuốc lá, nghiện rượu, nghiện ma túy.
C. Căng thẳng thần kinh (stress), sợ hãi, lo âu, buồn phiền kéo dài và thiếu ăn, suy dinh dưỡng.
D. Chế độ ăn không hợp lí gây rối loạn trao đổi chất của cơ thể và nghiện thuốc lá, nghiện rượu, nghiện ma túy.
 
12. Tể bào sinh tinh tiết ra chất nào?
A. Testôstêrôn.      B. FSH.
C. Inhibin.              D. GnRH.
 
13. Inhibin có vai trò:
A. Ức chế tuyến yên sản sinh FSH.
B. kích thích ống sinh tinh sản sinh tinh trùng,
C. kích thích tế bào kẽ sản xuất ra testôstêrôn.
D. kích thích phát triển ống sinh tinh và sản sinh tinh trùng.
 
14. Điều hòa sinh tinh và sinh trứng chịu sự chi phối bởi:
A. hệ nội tiết.       B. các nhân tố bên ngoài cơ thể.
C. hệ thần kinh.    D. các nhân tố bên trong cơ thể.
 
15. GnRH có vai trò:
A. kích thích phát triển nang trứng.
B. kích thích nang trứng chín và rụng trứng, hình thành và duy trì thể vàng hoạt động.
C. kích thích niêm mạc dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ.
D. kích thích tuyến yên tiết hoocmôn.
 
16. GnRH có vai trò:
A. kích thích phát triển ống sinh tinh và sản sinh tinh trùng.
B. kích thích tuyến yên sản sinh LH và FSH.
C. kích thích ống sinh tinh sản sinh tinh trùng.
D. kích thích tế bào kẽ sản xuất ra testôstêrôn.
 
17. FSH có vai trò:
A. kích thích nang trứng chín và rụng trứng, hình thành và duy trì thể vàng hoạt động.
B. kích thích niêm mạc dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ,
C. kích thích phát triển nang trứng.
D. kích thích tuyến yên tiết hoocmôn.
 
18. Điều hòa ngược âm tính diễn ra trong quá trình sinh trứng khi:
A. nồng độ GnRH giảm.
B. nồng độ FSH và LH cao.
C. nồng độ prôgestêrôn và ơstrôgen giảm,
D.  nồng độ prôgestêrôn và ơstrôgen cao.
 
19. Testôstêrôn có vai trò:
A. kích thích ống sinh tinh sản sinh tinh trùng.
B. kích thích tế bào kẽ sản xuất ra FSH.
C. kích thích phát triển ống sinh tinh và sản sinh tinh trùng.
D. kích thích tuyến yên sản sinh LH.
 
20. Tuyến yên tiết ra những chất nào ?
A. Testôstêrôn, LH.                  B. FSH, testôtêrôn.
C. LH, FSH.                            D. H Testôtêrôn, GnRH.
 
21. Khi nồng độ prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu tăng cao có tác dụng:
A. ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH.
B. kích thích tuyến yên và vùng dưới dồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH.
C. gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH
D. ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi, làm hai bộ phận này không tiết GnRH, FSH và LH. 
 
ĐÁP ÁN
 
co che dieu hoa sinh san
Loading...

 
 Từ khóa: trắc nghiệm, sinh học
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Bài cùng chuyên mục: Lớp 11

 

Xem tiếp...

Bài viết mới

 

Bài viết cũ

Loading...
XEM NHIỀU TRONG TUẦN