Loading...

Giải sách bài tập Toán 6 bài 3: Ghi số tự nhiên

Chủ nhật - 06/10/2019 11:25

Hướng dẫn giải chi tiết: Sách bài tập Toán 6 bài 3: Ghi số tự nhiên

Loading...
16. a. Viết số tự nhiên có số chục là 217, chữ số hàng đơn vị là 3.
      b. Điền vào bảng:
S đã cho Số trăm Chữ số hàng trăm Số chục Chữ số hàng chục
4258        
3605        
Giải:
a. Số tự nhiên có số chục là 217: 2710
    Số tự nhiên có số chục là 217, chữ số hàng đơn vị là 3: 2713
b.
Số đã cho Số trăm Chữ s hàng trăm S chục Ch số hàng chục
4258 42 2 425 5
3605 36 6 360 0

17. Viết tập hợp các chữ số của số 2003.
Giải:
Tập hợp các chữ số của số 2003: A = {2; 0; 3}.

18. a. Viết số tự nhiên nhỏ nhất có ba chữ số.
      b. Viết số tự nhiên nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau.
Giải:
a. Số tự nhiên nhỏ nhất có ba chữ số: 100
b. Số tự nhiên nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau: 102.

19. Dùng ba chữ số 0, 3, 4, viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau.
Giải:
Với ba chữ số 0, 3, 4, ta có thể viết các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau: 304; 340; 403; 430.

20. a. Đọc các số La Mã sau: XXVI, XXIX.
     b. Viết các số sau bằng số La Mã: 15, 28.
     c. Cho chín que diêm được xếp như trên hình sau. Đổi chỗ một que diêm để được kết quả đúng.
giai sbt toan 6 bai 3 cau 20
Giải:
a. XXVI: Hai mươi sáu
XXIX: Hai mươi chín.
b. 15: XV
    28: XXVIII.
giai sbt toan 6 bai 3 cau 20 da
21. Viết tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số, trong đó:
a. Chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị là 5.
b. Chữ số hàng chục gấp bốn lần chữ số hàng đơn vị.
c. Chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị, tổng hai chữ số bằng 14.
Giải:
a. Số tự nhiên có hai chữ số mà chữ số hàng chục phải nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị là 5 thì những số đó phải nhỏ hơn 50. Vậy tập hợp các số đó là: A = {16; 27; 38; 49}
b. Số tự nhiên có hai chữ số mà chữ số hàng chục phải gấp bốn lần chữ số hàng đơn vị thì những số đó phải lớn hơn 40. Vậy tập hợp các số đó là: B = {41; 82}
c. Ta có: 14 = 7 + 7 = 6 + 8 = 5+ 9
Vì chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị nên tập hợp các số đó là: C = {59; 68}.

22. a. Viết số tự nhiên lớn nhất có bốn chữ số.
     b. Viết số tự nhiên lớn nhất có bốn chữ số, các chữ số khác nhau.
Giải:
a. Số tự nhiên lớn nhất có bốn chữ số: 9999
b. Số tự nhiên lớn nhất có bốn chữ số, các chữ số khác nhau: 9876

23. Một số tự nhiên khác 0 thay đổi như thế nào nếu ta viết thêm:
a. Chữ số 0 vào cuối số đó?
b. Chữ số 2 vào cuối số đó.
Giải:
a. Một số tự nhiên khác 0 nếu viết thêm chữ số 0 vào cuối số đó thì giá trị của nó tăng lên 10 lần.
b. Một số tự nhiên khác 0 nếu viết thêm chữ số 2 vào cuối số đó thì giá trị của nó tăng lên 10 lần và 2 đơn vị.

24. Một số tự nhiên có ba chữ số thay đổi như thế nào nếu ta viết thêm chữ số 3 vào trước số đó?
Giải:
Một số tự nhiên có ba chữ số nếu viết thêm chữ số 3 vào trước số đó thì giá trị của nó tăng thêm 3000 đơn vị.

25. Cho số 8531.
a. Viết thêm một chữ số 0 vào số đã cho để được số lớn nhất có thể được.
b. Viết thêm một chữ số 4 xen vào giữa các chữ số của số đã cho để được số lớn nhất có thể được.
Giải:
a. Vì chữ số 0 là nhỏ nhất nên phải viết số 0 vào cuối số 8531 để được số lớn nhất: 85310
b. Vì 5 > 4 > 3 > 1 nên phải viết chữ số 4 xen vào giữa chữ số 5 và chữ số 3 để được số lớn nhất: 85431

26. a. Dùng ba chữ số 3, 6, 8, viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số, mỗi chữ số viết một lần.
b. Dùng ba chữ số 3, 2, 0, viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số, mỗi chữ số viết một lần.
Giải:
a. Có 6 số: 368; 386; 638; 683; 836; 863
b. Có 4 số: 320; 302; 203; 230.

27. Viết dạng tổng quát của một số tự nhiên:
a. Có hai chữ số.
b. Có ba chữ số.
c. Có bốn chữ số, trong đó hai chữ số đầu giống nhau, hai chữ số cuối giống nhau.
Giải:
a. Dạng tổng quát của một số tự nhiên có hai chữ số:
b. Dạng tổng quát của một số tự nhiên có ba chữ số:
c. Dạng tổng quát của một số tự nhiên có bốn chữ số, trong đó hai chữ số đầu giống nhau, hai chữ số cuối giống nhau:

28. a. Với cả hai chữ số I và V, có thể viết được những số La Mã nào? (mỗi chữ số có thể viết nhiều lần).
b. Dùng hai que diêm có thể xếp được các số La Mã nào nhỏ hơn 30?
Giải:
a. Với cả hai chữ số I và V, có thể viết được những số La Mã sau:
IV, VI, VII, VIII
b. Dùng hai que diêm có thể xếp được các số La Mã nhỏ hơn 30 sau:
II, V, X
Bản quyền bài viết thuộc về Sachgiai.com. Ghi nguồn Sách giải.com khi đăng lại bài viết này.
Loading...

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây