Loading...

Giải Sách bài tập Toán 6: Ôn tập chương 1 (Phần 1)

Thứ ba - 08/10/2019 03:48

Hướng dẫn giải chi tiết: Sách bài tập Toán 6: Ôn tập chương 1 (Phần 1)

Loading...
198. Tìm số tự nhiên x, biết:
a. 123 - 5(x + 4) = 38
b. (3x - 24).73 = 2.74
Giải:
a. 123 - 5.(x + 4) = 38 <=> 5(x + 4) = 123 - 38
<=> 5(x + 4) = 85 <=> x + 4 = 85 : 5 <=> x + 4 = 17
<=> x = 17 - 4 <=> x = 13
b. (3.x – 24).73 = 2.74 <=> 3x - 24 = 2.74 : 73
<=> 3x - 16 = 2.7 <=> 3x - 16 = 14 <=> 3x = 14 + 16
<=> 3x = 30 <=> x = 30 : 3 <=> x = 10

199. Tìm số tự nhiên x, biết rằng nếu chia nó cho 3 rồi trừ 4, sau đó nhân với 5 thì được 15.
Giải:
Theo đề bài, ta có: (x : 3 - 4).5 = 15 <=> x : 3 - 4 = 15 : 5
<=> x : 3 - 4 = 3 <=> x : 3 = 3 + 4
<=> x : 3 = 7 <=> x = 7.3 <=> x = 21

200. Thực hiện phép tính rồi phân tích kết quả ra thừa số nguyên tố:
a. 62 : 4.3 + 2.52
b. 5.42 - 18 : 32
Giải:
a. 62 : 4.3 + 2.52 = 36 : 12 + 2.25 = 3 + 50 = 53
53 là số nguyên tố
b. 5.42 - 18 : 32 = 5.16 - 18 : 9 = 80 - 2 = 78
78 = 2.3.13

201. Tìm số tự nhiên x, biết:
a. 70 x, 84 x và x > 8
b. x 12, x 25, x 30 và 0 < x < 500
Giải:
a. 70 x, 84 x và x > 8
Vì 70 x và 84 x nên x ƯC (70; 84)
Ta có: 70 = 2.5.7           84 = 22.3.7
ƯCLN (70; 84) = 2.7 = 14
ƯC (70; 84) = {1; 2; 7; 14}
Vì x > 8 nên x = 14.
b. x 12, x 25, x 30 và 0 < x < 500
Vì x 12, x 25 và x 30 nên x BC (12; 25; 30)
Ta có: 12 = 22.3             25 = 52                 30 = 2.3.5
BCNN (12; 25; 30) = 22.3.55 = 300
BC (12; 25; 30) = {0; 300; 600; ...}
Vì 0 < x < 500 nên x = 300.

202. Tìm số tự nhiên nhỏ hơn 200, biết rằng số đó chia cho 2 dư 1, chia cho 3 dư 1, chia cho 5 thiếu 1 (một số chia cho 5 thiếu 1 tức là số đó cộng thêm 1 thì chia hết cho 5) và chia hết cho 7.
Giải:
Gọi m là số tự nhiên cần tìm.
Ta có: m chia cho 2 dư 1 nên m có chữ số tận cùng là số lẻ
m chia cho 5 thiếu 1 nên m có chữ số tận cùng bằng 4 hoặc bằng 9. Vậy m có chữ số tận cùng bằng 9.
m chia hết cho 7 nên m là bội số của 7 mà có chữ số tận cùng bằng 9.
Ta có: 7.7 = 49
          7.17 = 119
7.27 = 189
7.37 = 259 (loại vì a < 200)
Trong các số 49, 119, 189 thì chỉ 49 là chia cho 3 dư 1.
Vậy số cần tìm là 49.

203. Thực hiện phép tính:
a. 80 - (4.52 - 3.23)
b. 23.75 + 25.23 + 180
c. 2448: [119-(23-6)]
Giải:
a. 80 - (4.52 - 3.23) = 80 - (4.25 - 3.8)
                            = 80 - (100 - 24) = 80 - 76 = 4
b. 23.75 + 25.23 + 180 = 23.(75 + 25) + 180
                                   = 23.100 + 180 = 2300 + 180 = 2480
c. 2448 : [119 - (23 - 6)] = 2448 : (119 - 17) = 2448 : 102 = 24

204. Tìm số tự nhiên x, biết:
a. (2600 + 6400) - 3x = 1200
b. [(6x - 72) : 2 - 84].28 = 5628
Giải:
a. (2600 + 6400) - 3x = 1200 <=> 9000 - 3x = 1200
<=> 3x = 9000 - 1200 <=> 3x = 7800 <=> x = 7800 : 3 <=> x = 2600
b. [(6x - 72) : 2 - 84].28 = 5628
<=> (6x - 72) : 2 - 84 = 5628 : 28 <=> (6x - 72) : 2 - 84 = 201
<=> (6x - 72) : 2 = 201 + 84 <=> (6x - 72) : 2 = 285
<=> 6x - 72 = 285.2 <=> 6x - 72 = 570 <=> 6x = 570 + 72
<=> 6x = 642 <=> x = 642 : 6 <=> x = 107

205. Cho A = {8; 45}, B = {15; 4}
a. Tìm tập hợp C các số tự nhiên x = a + b sao cho a A, b B
b. Tìm tập hợp D các số tự nhiên x = a - b sao cho a A, b B
c. Tìm tập hợp E các số tự nhiên x = a.b sao cho a A, b B
d. Tìm tập hợp G các số tự nhiên x sao cho a = b.x và a A, b B
Giải:
a. c = {23; 12; 60; 49}
b. D = {4; 30; 41}
c. E = {120; 32; 675; 180}
d. G = {2; 3}

206. Phép nhân kì lạ: Nếu ta nhân số 12 345 679 (không có chữ số 8) với một số a bất kì có một chữ số, rồi nhân kết quả với 9 thì được số có chín chữ số như nhau và mỗi chữ số đều là a.
Ví dụ: 12 345 679 . 7 = 86 419 753
            86 419 753 . 9 = 777 777 777
Hãy Giải: thích vì sao?
Giải:
Ta có: 12 345 679.a.9 = (12 345 679.9).a = 111 111 111.a
=

207. Cho tổng A = 270 + 3105 + 150. Không thực hiện phép tính, xét xem tổng A có chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9 hay không? Tại sao?
Giải:
270 2; 3105  2; 150 2                  Suy ra: A  2
270 5; 3105 5; 150 5                   Suy ra: A 5
270 3; 3105 3; 150 3                   Suy ra: A 3
270 9; 3105 9; 150  9                  Suy ra: A  9

208. Tổng sau là số nguyên tố hay hợp số?
a. 2.3.5 + 9.31
b. 5.6.7 + 9.10.11
Giải:
a. Ta có: 2.3.5 + 9.31 > 3
              2.3.5 3 và 9.31 3
Vậy tổng 2.3.5 + 9.31 là hợp số.
b. Ta có: 5.6.7 + 9.10.11 > 3
    5.6.7 3 và 9.10.11 3
Vậy tổng 5.6.7 + 9.10.11 là hợp số.

209. Điền chữ số vào dấu * để số 1*5* chia hết cho tất cả các số 2, 3, 5, 6, 9.
Giải:
 chia hết cho 2 và cho 5 nên chữ số hàng đơn vị là 0.
 chia hết cho 9 nên 1 + (*) + 5 + 0 = [6 + (*)] 9
Suy ra (*) = 3
Vậy ta có số 1350
Vì 1250 9 nên 1350 3
Vì ƯCLN (2; 3) = 1 nên 1350 (2; 3) = 6
Vậy số 1350 chia hết cho tất cả các số 2, 3, 5, 6, 9.

210. Tổng sau có chia hết cho 3 không?
A = 2 + 22 + 23 + 24 + 25 + 26 + 27 + 28 + 29 + 210
Giải:
Ta có: A = 2 + 22 + 23 + 24 + 25 + 26 + 27 + 28 + 29 + 210
= (2 + 22) + (23 + 24) + (25 + 26) + (27 + 28) + (29 + 210)
= 2.(1 + 2) + 23.(1 + 2) + 25.(1 + 2) + 27.(1 + 2) + 29.(1 + 2)
= 2.3 + 23 3 + 25.3 + 27.3 + 29.3
= 3.(2 + 23 + 25 + 27 + 29)
Vậy A : 3.

211. Cho a = 45, b = 204, c = 126.
a. Tìm ƯCLN (a, b, c)
b. Tìm BCNN (a, b)
Giải:
Ta có: 45 = 32.5
204 = 22.3.17
126 = 2.32.7
a. ƯCLN (45; 204; 126) = 3
b. BCNN (45; 204) = 22.32.5.17 = 3060

Còn tiếp .....
Bản quyền bài viết thuộc về Sachgiai.com. Ghi nguồn Sách giải.com khi đăng lại bài viết này.
Loading...

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây