Giải vở bài tập Tiếng Việt 4 tập 1, tuần 1

Thứ ba - 11/08/2020 09:42

Hướng dẫn giúp các em học sinh giải vở bài tập Tiếng Việt 4 tập 1, tuần 1. Gồm các phần:
- Tập đọc: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Chính tả
- Luyện từ và câu: Cấu tạo của tiếng
- Kể chuyện: Sự tích hồ Ba Bể
- Tập đọc: Mẹ ốm
- Tập làm văn: Thế nào là kể chuyện
- Luyện từ và câu: Luyện tập về cấu tạo của tiếng
- Tập làm văn: Nhân vật trong truyện

Loading...
Tập đọc
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
1. Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt.
Chị Nhà Trò nhỏ bé lại gầy yếu, người bự những phấn như mới lột, hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn; hình như cánh yếu quá, chưa quen mở, ốm yếu kiểm ăn không đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng.

2. Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe dọa như thế nào?
Năm trước, do đói kém nên mẹ Nhà Trò vay lương của bọn nhện để ăn. Chưa trả hết cho bọn nhện thì mẹ Nhà Trò qua đời. Nhà Trò lại ốm yếu, kiếm ăn không đủ nên chưa trả được nợ cho bọn nhện. Thấy vậy, bọn chúng chăng tơ ngang đường đe bắt, vặt chân, vặt cánh ăn thịt Nhà Trò.

3. Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
Những lời nói và cử chỉ nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn:
- Lời nói dứt khoát, mạnh mẽ của Dế Mèn: “Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu.”
- Hành động: mạnh mẽ, xòe cả hai càng ra (biểu lộ ý sẵn sàng che chở cho Nhà Trò), dắt Nhà Trò đi.

4. Nêu một hình ảnh nhân hóa mà em thích. Cho biết vì sao em thích.
Học sinh lựa chọn hỉnh ảnh nhân hóa mà em thích, sau đó nêu ra lí do mà mình thích. Ví dụ:
+ Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội.
Chi tiết này cho thấy Nhà Trò là một người yếu đuối.
+ Dế Mèn xòe cả hai càng ra, bảo Nhà Trò:
- Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi dây. Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu.
Chi tiết này cho thấy tấm lòng trượng nghĩa của Dế Mèn.

Chính tả
1. Nghe - viết: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (từ Một hôm... đến vẫn khóc.)
2. Điền vào chỗ trống:
a) l hoặc n
Không thể lẫn chị Chấm với bất cứ người nào khác. Chị có một thân hình nở nang rất cân đối. Hai cánh tay béo lẳn, chắc nịch. Đôi lông mày không tỉa bao giờ, mọc lòa xòa tự nhiên, làm cho đôi mắt sắc sảo của chị dịu dàng đi.
Theo Đào Vũ

b) an hay ang
- Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch bạch đi kiếm mồi.
Lá bàng đang đỏ ngọn cây,
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.
Tố Hữu

3. Giải các câu đố sau:
a) Tên một vật chứa tiếng bắt đầu bằng l hoặc n:
Muốn tìm Nam, Bắc, Đông, Tây
Nhìn mặt tôi, sẽ biết ngay hướng nào.
Là cái gì? → Là cái la bàn

b) Tên một loài hoa chứa tiếng có vần an hoặc ang.
Hoa gì trắng xóa núi đồi
Bản làng thêm đẹp khi trời vào xuân?
Là hoa gì? → Là hoa ban

Luyện từ và câu
Cấu tạo của tiếng
I - Nhận xét
1. Câu tục ngữ dưới đây có bao nhiêu tiếng?
Bầu ơi thương lấy bí cùng,
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
→ Câu tục ngữ có 14 tiếng
2. Đánh vần tiếng bầu. Ghi lại cách đánh vần đó.
→ Ghi lại cách đánh vần tiếng bầu: â- u- âu- bờ - âu - bâu - huyền - bầu.
3. Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành?
→ Tiếng “bầu” do âm đầu, vần và thanh tạo thành.
4. Phân tích các bộ phận tạo thành những tiếng còn lại trong câu tục ngữ trên.
Tiếng Âm đầu Vần Thanh
ơi   ơi ngang
thương th ương ngang
lấy l ây sắc
b i sắc
cùng c ung huyền
 
Tiếng Âm đầu Vần Thanh
tuy t uy ngang
rằng r ằng huyền
khác kh ac sắc
giống gi ông sắc
nhưng nh ưng ngang
chung ch ung ngang
một m ôt nặng
giàn gi an huyền
       

Rút ra nhận xét:
a) Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng bầu?
→ Tiếng có đu các bộ phận như tiếng bầu. thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống nhưng, chung, một., giàn.
b) Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng bầu?
→ Tiếng không có đủ các bộ phận như tiếng bầu-, ơi (chi có vần và thanh không có ám diệu.)

II - Luyện tập
1. Ghi kết quả phân tích các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ dưới đây vào bảng theo mẫu sau:
Nhiều điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng.
Tiếng Âm đầu Vần Thanh
Nhiễu nh iêu ngã

Trả lời:
Tiếng Âm đầu Vần Thanh
nhiễu nh iêu ngã
điều đ iêu huyền
phủ ph u hỏi
lấy l ây sắc
giá gia a sắc
gương g ương ngang
 
Tiếng Âm đầu Vần Thanh
người ng ươi huyền
trong tr ong ngang
nước n ươc sắc
phải ph ai hỏi
thương th ương ngang
nhau nh au ngang
cùng c ung huyền

2. Giải câu đố sau:
Để nguyên, lấp lánh trên trời
Bớt đầu, thành chỗ cá bơi hằng ngày.
Là chữ gì?
Trả lời:
Là chữ sao
Kể chuyện
Sự tích hồ Ba Bể
1. Dựa vào tranh vẽ trang 8, SGK và các câu hỏi, kể lại từng đoạn câu chuyện em đã được nghe cô giáo (thầy giáo) kể.
Trả lời:
□ : Vào ngày hội cúng Phật, khi ai nấy đều nô nức đi xem hội, ai cũng lo việc tốt lành để cầu phúc thì một bà cụ ăn xin hôi thối, dơ bẩn xuất hiện.
□ : Nhưng cả đám hội ai cũng xua đuổi bà cụ. May sao, có hai mẹ con bà góa thương tình, đưa bà lão về nhà, cho bà lão ăn cơm rồi mời bà lão nghỉ lại.
□ : Tối hôm ấy, khi đám hội đang náo nhiệt thì bỗng có một cột nước dưới đất phun lên khiến đất đai sụp lỡ, mọi vật đều chìm trong biển nước, chỉ có hai mẹ con bà góa thoát nạn do được bà cụ ăn xin báo trước. Bà cụ còn cho hai mẹ con bà góa một gói tro, một đôi vỏ trấu. Dùng tro rắc quanh nhà thì tránh được lụt, thả trấu xuống nước thì hóa thành thuyền. Họ bơi đi cứu mọi người.
□ : Chỗ đất sạt lở ấy hóa thành một bể nước mênh mông, ngày nay là hồ Ba Bể. Người dân gọi nền nhà của hai mẹ con bà góa là gò Bà Góa.

2. Kể lại toàn bộ câu chuyện.
Trả lời:
□ : Ngày xưa, có lần xã Nam Mẫu thuộc tính Bắc Kạn mở hội cúng Phật. Mọi người nô nức đi xem hội. Ai cũng lo làm việc tốt lành để cầu phúc.
Hôm ấy, bỗng có một bà cụ ăn xin không biết từ đâu đến. Trông bà thật ghê gớm: thân thể gầy còm, lở loét, mùi hôi thối xông ra rất khó chịu. Đến đâu bà cũng phều phào mấy tiếng: “Đói lắm các ông, các bà ơi!” rồi đưa tay ra bốn phía, cầu xin.
□ : Nhưng đến đâu bà cụ cũng bị xua đuổi. Lê mình ra khỏi đám hội, vào nhà nào, bà cũng bị đuổi ra. May sao đến ngã ba, bà gặp mẹ con bà nông dân vừa đi chợ về. Thấy bà lão ăn xin tội nghiệp, người mẹ thương tình đưa bà cụ về nhà, lấy cơm cho ăn, rồi mời nghỉ lại.
Khuya hôm đó, hai mẹ con bỗng thấy chỗ bà cụ nằm sáng rực lên. Nhưng lạ thay, ở đấy không còn bà cụ ăn xin già yếu, lở loét nữa mà có một con giao long to lớn cuộn mình, đầu gác lên xà nhà, đuôi thò xuống đất. Mẹ con bà nông dân rụng rời kinh hãi, đành nhắm mắt nằm im phó mặc cho số phận.
□ : Nhưng sáng hôm sau, tỉnh dậy họ chẳng thấy giao long đâu. Trên chõng vẫn là bà cụ ốm yếu. Bà đang sửa soạn ra đi. Bà nói: “Vùng này sắp có lụt lớn. Ta cho hai mẹ con chị gói tro này, nhớ rắc ngay xung quanh nhà mới tránh được nạn.”
Người mẹ nghe vậy lấy làm lạ, bèn hỏi: “Thưa cụ, vậy làm sao để cứu mọi người khỏi chết chìm?”. Bà cụ suy nghĩ giây lát rồi nhặt một hạt thóc, cắn vỡ ra, đưa vỏ trấu cho hai mẹ con và bảo: “Hai mảnh vỏ trấu này sẽ giúp mẹ con nhà chị làm việc thiện.”
Nói rồi, vụt một cái, đã không thấy bà cụ đâu nữa. Hai mẹ con vội làm theo lời dặn rồi đi kể chuyện cho mấy người gần đó biết. Họ đều cười, cho đó là chuyện bâng quơ.
□ : Tối hôm đó, đám hội đang náo nhiệt, mọi người đang lễ bái, bỗng có một cột nước từ dưới đất phun lên. Nước càng phun càng mạnh, đất xung quanh lở dần. Lúc ấy, ai nấy mới kinh hoảng, chen nhau chạy tháo thân. Nhưng không kịp nữa rồi. Đất dưới chân họ rung chuyển. Một tiếng ầm dữ dội nổi lên, nhà cửa, người, vật đều ngập chìm dưới nước.
□ : Trong khi tất cả đều ngập chìm trong biển nước thì ngôi nhà nhỏ của hai mẹ con nhà kia vẫn khô ráo vì nền nhà của họ mỗi lúc một cao lên. Đau xót trước cảnh nước lụt bất ngờ tàn phá, hai mẹ con đem hai mảnh vỏ trấu ra. Vừa đặt xuống nước, vỏ trấu hóa thành hai chiếc thuyền. Thế là mặc gió mưa, họ chèo thuyền đi khắp nơi, cố sức vớt những người bị nạn.
Chỗ đất sụt ấy, nay là hồ Ba Bể. Còn cái nền nhà của hai mẹ con ở xưa kia thành một hòn đảo trong hồ. Người địa phương gọi là hòn đảo nhỏ ấy là gò Bà Góa.
TRUYỆN DÂN GIAN VIỆT NAM
3. Theo em, ngoài mục đích giải thích sự hình thành hồ Ba Lê, âu chuyện còn nói với ta điều gì?
Trả lời:
Ngoài mục đích giải thích sự hình thành hồ Ba Bể. Câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái; đồng thời câu chuyện còn là lời khẳng định rằng những người có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng.

Tập đọc
MẸ ỐM
1. Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay.
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
Trả lời:
Những câu thơ trên cho biết những thay đổi trong cuộc sống hàng ngày do mẹ ốm: Lá trầu khô vì mẹ ốm không ai têm. Truyện Kiều gấp lại để trên đẩu giường vì mẹ ốm không đọc được. Ruộng vườn sớm trưa cũng vắng bóng mẹ vì mẹ bị ốm, không thể cuốc cày được.

2. Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua câu thơ nào?
Trả lời:
Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ:
Mẹ ơi! Cô bác xóm làng đến thăm
Người cho trứng, người cho cam
Và anh y sĩ đã mang thuốc vào.
3. Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
Trả lời:
Những chi tiết trong bài thơ bộc lộ tình yểu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ:
- Bạn nhỏ xót xa khi mẹ bệnh:
+ Nắng mưa từ những ngày xưa
Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan.
+ Cả đời đi gió đi sương
Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi.
+ Vì con, mẹ khổ đủ điều
Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn.

- Bạn nhỏ mong mẹ chóng khỏe:
+ Con mong mẹ khỏe dần dần
Ngày ăn ngon miệng, đêm nằm ngủ say.

- Bạn nhỏ làm đủ mọi việc để mang lại niềm vui cho mẹ:
+ Mẹ vui con có quản gì
Ngâm thơ, kể chuyện, rồi thì múa ca
Rồi con diễn kịch giữa nhà
Một mình con sắm cả ba vai chèo.

- Bạn nhỏ thổ lộ tình cảm - sự quan trọng của mẹ đối với bạn nhỏ:
+ Mẹ là đất nước, tháng ngày của con ...

4. Học sinh thuộc lòng bài thơ.
Tập làm văn
THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN?
I - Nhận xét
1. Dựa theo câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể, trả lời câu hỏi:
a) Câu chuyện có những nhân vật nào?
b) Nêu các sự việc xảy ra và kết quả của các sự việc ấy.
M: - Sự việc 1: Bà cụ đến lễ hội xin ăn -> không ai cho.
c) Ý nghĩa của câu chuyện.
Trả lời:
a) Câu chuyện có những nhân vật: Bà cụ ăn xin, mẹ con bà nông dân, những người dự lễ hội.
b) Các sự việc xảy ra và kết quả của các sự việc:
- Bà cụ đến lễ hội xin ăn nhưng không ai cho.
- Hai mẹ con bà nông dân cho bà cụ ăn xin ăn và ngủ trong nhà.
- Đêm khuya, bà cụ hiện hình là một con giao long lớn.
- Sáng sớm, trước lúc đi, bà cụ cho hai mẹ con một gói tro và hai mảnh trấu.
- Nước lụt dâng cao, mẹ con bà nông dân chèo thuyền đi cứu người.
c) Ý nghĩa của câu chuyện:
+ Ca ngợi những con người có lòng nhân ái, sẵn sàng giúp đỡ đồng loại.
+ Khẳng định người có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng.
+ Truyện còn nhằm giải thích sự hình thành hồ Ba Bể.

2. Bài văn sau có phải là bài văn kể chuyện không? Vì sao?
Hồ Ba Bể
Hồ Ba Bể nằm giữa bồn bề vách đá, trên độ cao 1200 mét so với mực nước biển. Chiều dài của hồ bằng một buổi chèo thuyền độc mộc. Hai bên hồ là những ngọn núi cao chia hồ thành ba phần liền nhau: Bể Lầm, Bể Lèng, Bể Lù.
Mỗi hòn đá, gốc cây, mỗi loài thú, loài chim, cho đến từng loài thủy tộc nơi đây đều gắn với một sự tích li kì. Sắc nước, hương trời ở đây cũng mang màu sắc huyền thoại. Các cô gái ngồi bên khung cửi dệt thổ cẩm soi bóng xuống hồ. Người Việt Bắc nói rằng: “Ai chưa biết hát bao giờ đến Ba Bể sẽ biết hát. Ai chưa biết làm thơ đến Ba Bể sẽ làm được thơ.” Ai chưa tin điều đó xin hãy đến Ba Bể một lần.
Trả lời:
Bài Hồ Ba Bể không phải là bài văn kể chuyện mà chỉ là bài văn giới thiệu về hồ Ba Bể. Vì bài văn không có các nhân vật cũng không có kể các sự việc xảy ra đối với nhân vật, mà chỉ giới thiệu về vị trí, độ cao, chiều dài.

3. Theo em, thế nào là kể chuyện?
Trả lời:
Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật. Mỗi câu chuyện cần nói lên được một điều có ý nghĩa.

II - Luyện tập
1. Trên đường đi học về, em gặp một phụ nữ vừa bế con vừa mang nhiều đồ đạc. Em đã giúp cô ấy xách đồ đi một quãng đường. Hãy kể lại câu chuyện đó.
Trả lời:
Buổi trưa, trời nắng như đổ lửa. Em bước thật nhanh để mau chóng về đến nhà. Chợt em trông thấy phía trước có một cô tay bồng con, tay xách đồ đạc lỉnh kỉnh, lưng áo ướt đẫm mồ hôi. Em vội chạy lên phía trước rồi cất tiếng chào:
- Cô đưa cháu mang giúp đồ đạc cho. Cháu cũng đi về hướng này.
Cô nhoẻn miệng cười tỏ ý cảm ơn và trao cho em chiếc giỏ xách. Đứa bé trên tay cô cứ nhìn em mãi, chắc nó thấy em lạ. Hai cô cháu vừa đi vừa trò chuyện rôm rả, chẳng mấy chốc đã đến đầu xóm.

2. a) Câu chuyện em vừa kể có những nhân vật nào? Nêu ý nghĩa của câu chuyện.
Trả lời:
Câu chuyện em vừa kể có những nhân vật: em, người phụ nữ cùng con của cô ấy.
Ý nghĩa của câu chuyện: Trong cuộc sông, chúng ta cần quan tâm giúp đỡ lẫn nhau - đó chính là một nếp sống đẹp.
 
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
1. Phân tích cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ dưới đây. Ghi kết quả phân tích vào bảng theo mẫu sau:
Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
Tiếng Âm đầu Vần Thanh
khôn kh ôn ngang
Trả lời:
Tiếng Âm đầu Vần Thanh
khôn kh ôn ngang
ngoan ng oan ngang
đối đ ôi sắc
đáp đ ap sắc
người ng ươi huyền
ngoài ng oai huyền
 
Tiếng Âm đầu Vần Thanh
g a huyền
cùng c ung huyền
một m ôt nặng
mẹ m e nặng
chớ ch ơ sắc
hoài h oai huyền
đá đ a sắc
nhau nh au ngang

2. Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ trên.
Trả lời:
Những tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ trên là: ngoài - hoài

3. Ghi lại những cặp tiếng bắt vần với nhau trong khổ thơ sau. Cho biết cặp tiếng nào có vần giống nhau hoàn toàn, cặp tiếng nào có vần giống nhau không hoàn toàn:
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh.
Tố HỮU
Trả lời:
- Cặp tiếng bắt vần với nhau: choắt – thoắt; xinh – nghênh.
- Cặp có vần giống nhau hoàn toàn: choắt – thoắt (vần: oắt)
- Cặp có vần giống nhau không hoàn toàn: xinh – nghênh (vần: inh - ênh)

4. Qua các bài tập trên, em hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau?
Trả lời:
Hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng có phần vần giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.

5. Giải câu đố sau:
Bớt đầu thì bé nhất nhà
Đầu đuôi bỏ hết hóa ra béo tròn
Để nguyên, mình lại thon thon
Cùng cậu trò nhỏ lon ton tới trường.
Là chữ gì?
Trả lời:
Là chữ bút.

Tập làm văn
NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN
I - Nhận xét
1. Ghi tên các nhân vật trong những truyện em mới học vào nhóm thích hợp:
a) Nhân vật là người.
b) Nhân vật là vật (con vật, đồ vật, cây cối,...).
Trả lời:
Nhân vật / Tên truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Sự tích hồ Ba Bể
Nhân vật là người   - Hai mẹ con bà nông dân
- Bà cụ ăn xin
- Những người dự lễ hội
Nhân vật là vật (con vật, đồ vật, cây cối,...) - Dế Mèn
- Nhà Trò
- bọn nhện
- Giao long

2. Nêu nhận xét về tính cách các nhân vật:
a) Dế Mèn (trong truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu).
b) Mẹ con bà nông dân (trong truyện Sự tích hồ Ba Bể).
Căn cứ vào đâu mà em có nhận xét như vậy?

Trả lời:
Nhận xét
a) Dế Mèn (trong truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu): nhân vật Dế Mèn được tác giả xây dựng là một chú dế khẳng khái, tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ người khác.
b) Tốt bụng và nhân hậu không ngại cảnh đói rách, bẩn thỉu sẵn sàng giúp đỡ người khác trong lúc khó khăn: Mẹ con bà nông dân (trong truyện Sự tích hồ Ba Bể).

II - Luyện tập
1. Nhân vật trong câu chuyện sau đây là những ai? Em có đồng ý với nhận xét của bà về tính cách của từng cháu không? Vì sao bà có nhận xét như vậy?
Ba anh em
Nghỉ hè, Ni-ki-ta, Gô-sa và Chi-ôm-ca về thăm ngoại.
Ăn cơm xong, Ni-ki-ta chạy vội ra ngõ, hòa vào đám trẻ láng giềng đang nô đùa. Gô-sa thấy nhiều mẩu bánh mì vụn rơi trên bàn, liếc nhìn bà rồi nhanh tay phủi xuống đất, hối hả chạy theo anh. Còn Chi-ôm-ca ở lại giúp bà lau bàn, nhặt hết mẩu bánh vụn đem cho bầy chim đang gù bên cửa sổ.
Buổi tối ba anh em quây quần bên bà. Bà nói:
- Ba cháu là anh em ruột mà chẳng giống nhau.
Ni-ki-ta thắc mắc:
- Bà ơi, ai cũng bảo anh em cháu giống nhau như những giọt nước cơ mà.
Bà mỉm cười:
- Bả nói về tính nết các cháu cơ. Ni-ki-ta thì chỉ nghĩ đến ham thích riêng của mình, ăn xong là chạy tót đi chơi. Gô-sa hơi láu, lén hắt những mẩu bánh vụn xuống đất. Chi-ôm-ca bé nhất lại biết giúp bà. Em nó còn biết nghĩ đến cả những con chim bồ câu nữa. Những con bồ câu cũng cần ăn chứ nhỉ?
Theo GIÉT-XTÉP
Trả lời:
a) Nhân vật trong câu chuyện là ba anh em Ni-ki-ta, Gô-sa, Chi- ôm-ca và bà.
b) Bà nhận xét về tính cách của từng cháu:
+ Ni-ki-ta chỉ nghĩ đến ham thích riêng của mình.
+ Gô-sa láu lỉnh.
+ Chi-ôm-ca nhân hậu, chăm chỉ.
c) Em có đồng ý với nhận xét của bà về tính cách của từng cháu không? Vì sao bà có nhận xét như vậy?
Em đồng ý với nhận xét của bà về tính cách của từng cháu. Bới vì bà đã quan sát kĩ từng hành động, cử chỉ của các cháu rồi mới đưa ra lời nhận xét: Ni-ki-ta ăn xong là chạy đi chơi, không giúp bà dọn bàn; Gô-sa lén hắt những mẩu bánh vụn xuống đất để khỏi dọn bàn; Chi-ôm-ca giúp bà dọn dẹp bàn còn nhặt những mẩu bánh vụn cho chim ăn.

2. Cho tình huống sau: Một bạn nhỏ mải vui đùa, chạy nhảy, lỡ làm ngã một em bé. Em bé khóc.
Em hãy hình dung sự việc diễn ra theo một trong hai hướng sau đây:
a) Bạn nhỏ nói trên biết quan tâm đến người khác.
b) Bạn nhỏ nói trên không biết quan tâm đến người khác.
Trả lời:
a) Bạn nhỏ biết quan tâm đến người khác.
- Giờ ra chơi, Bình chạy nhảy với bạn, vô tình chạy xô vào bé Nhi lớp 1 vừa đi tới. Nhi ngã chúi xuống đất, bật khóc. Bình vội đỡ Nhi dậy, dỗ em nín khóc. Sau đó, Bình dắt bé Nhi đi rứa tay rồi lấy ra một cái kẹo và bảo:
- Anh đền em cái kẹo này nè! Xin lỗi em nhé, cưng!
b) Bạn nhỏ không biết quan tâm đến người khác.
- Buổi trưa trời nắng như đổ lửa, bên gốc tre đầu xóm, Bình và mây đứa bạn đang chơi trò đánh trận. Mồ hôi đứa nào cũng ướt đẫm cả lưng áo. Mải chạy theo bắn tên “giặc”, Bình té nhào vào bé Thúy vừa đi tới. Cây cà rem trên tay bé Thúy rớt xuống đất, bé òa khóc nức nở. Bình liếc nhìn bé một cái rồi lẩm bẩm:
- Mít ướt quá! Có vậy cũng khóc.
Thế rồi để mặc bé Thúy đang khóc, Bình tiếp tục rượt tên “giặc” đang chạy phía trước.
Bản quyền bài viết thuộc về Sachgiai.com. Ghi nguồn Sách giải.com khi đăng lại bài viết này.
Loading...

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây