Giải vở bài tập Tiếng Việt 4 tập 1, tuần 16

Thứ năm - 20/08/2020 09:36

Hướng dẫn giúp các em học sinh giải vở bài tập Tiếng Việt 4 tập 1, tuần 16. Gồm các phần:- Tập đọc: Kéo co- Chính tả- Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – trò chơi- Kể chuyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia- Tập đọc: Trong quán ăn “Ba cá bống”- Tập làm văn: Luyện tập giới thiệu địa phương- Luyện từ và câu: Câu kể- Tập làm văn: Luyện tập miêu tả đồ vật

Loading...
Tập đọc
KÉO CO
1. Qua phần đầu bài văn, em hiểu cách chơi kéo co như thế nào?
Trả lời:
Kéo co là một trò chơi dân gian. Tham gia trò chơi phải có hai đội, thường thỉ số thành viên của hai đội phải bằng nhau. Các thành viên của hai đội nắm chung một sợi dây thừng dài, to và bền trên một bãi đất rộng, có một đường vạch làm ranh giới, cho hai bên. Khi trọng tài lên tiếng hô (hoặc phất cờ, gióng trống,... làm hiệu) thì hai bên bắt đầu kéo, phải kéo sao cho đối phương ngã về phứt mình thì thắng. Kéo co phải kéo đủ 3 keo, bên nào giành được số lần thắng nhiều hơn (3-0, 2-1) thì bên ấy thắng.

2. Hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp.
Trả lời:
Kéo co ở làng Hữu Trấp là cuộc đấu tài, đấu sức giữa hai bên nam và nữ. Có năm bên nam thắng, có năm bên nữ thắng. Nhưng dù bên nào thắng thì cuộc thi cũng rất vui.

3. Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc biệt?
Trả lời:
Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng. Số người của mỗi bên không hạn chế. Nhiều khi, có giáp thua keo đầu, tới keo thứ hai, đàn ông trong giáp kéo tới đông hơn, thế là chuyển bại thành thắng.

4. Ngoài kéo co, em còn biết những trò chơi dân gian nào khác?
Trả lời:
Ngoài kéo co, còn có một sô trò chơi dân gian khác như: đấu vật, thổi cơm, đi cà kheo, đua thuyền,...

Chính tả
1. Nghe - viết: Kéo co (từ Hội làng Hữu Trấp... đến chuyển bại thành thắng.)
2. Tìm và viết các từ ngữ:
a) Chứa tiếng có âm đầu là r, d hoặc gi, có nghĩa như sau:
* Trò chơi quay dây qua đầu, mỗi lần dây chạm đất thì nhảy lên cho dây luồn qua dưới chân.
Trả lời:
- Nhảy dây
* Môn nghệ thuật sân khấu biểu diễn bằng cách điều khiển các hình mẫu giống như người, vật.
Trả lời:
- Múa rối
* Phát bóng sang phía đối thủ để mở đầu hiệp đấu hoặc lượt đấu.
Trả lời:
- Giao bóng
b) Chứa tiếng có các vần ât hoặc âc, có nghĩa như sau:
* Ôm lấy nhau và cố sức làm cho đối phương ngã.
Trả lời:
- Đấu vật
* Nâng lên cao một chút.
Trả lời:
Nhấc
* Búp bê nhựa hình người, bụng tròn, hễ đặt nằm là bật dậy.
Trả lời:
- Lật đật

Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI - TRÒ CHƠI

1. Ghi tên các trò chơi sau vào bảng phân loại: nhảy dây, kéo co, ô ăn quan, lò cò, vật, cờ tướng, xếp hình, đá cầu.
- Trò chơi rèn luyện sức mạnh.
- Trò chơi rèn luyện sự khéo léo.
- Trò chơi rèn luyện trí tuệ.
Trả lời:
- Trò chơi rèn luyện sức mạnh: kéo co, đấu vật, đá bóng,...
- Trò chơi rèn luyện sự khéo léo: nhảy dây, lò cò, đá cầu,...
- Trò chơi rèn luyện trí tuệ: cờ tướng, cờ vua, xếp hình,...

2. Chọn thành ngữ, tục ngữ ứng với mỗi nghĩa dưới đây theo mẫu:
Nghĩa/ Thành ngữ, tục ngữ Chơi với lửa ở chọn nơi, chơi chọn bạn Chơi diều đứt dây Chơi dao có ngày đứt tay
Làm một việc nguy hiểm        
Mất trắng tay        
Liều lĩnh ắt gặp tai họa        
Phải biết chọn bạn, chọn nơi sinh sống        

Trả lời:
Nghĩa/ Thành ngữ, tục ngữ Chơi với lửa ở chọn nơi, chơi chọn bạn Chơi diều đứt dây Chơi dao có ngày đứt tay
Làm một việc nguy hiểm +      
Mất trắng tay     +  
Liều lĩnh ắt gặp tai họa       +
Phải biết chọn bạn, chọn nơi sinh sống   +    

3. Chọn những thành ngữ, tục ngữ thích hợp ở bài tập 2 để khuyên bạn:
a) Nếu bạn em chơi với một số bạn hư nên học kém hẳn đi.
Trả lời:
Em sẽ nói với bạn: “Ở chọn nơi, chơi chọn bạn”.
b) Nếu bạn em thích trèo lên một chỗ cao chênh vênh, rất nguy hiểm để tỏ ra là mình gan dạ.
Trả lời:
Hoặc: “Chơi dao có ngày đứt tay, cậu té bây giờ, xuống đi!

Kể chuyện
KỂ CHUYÊN ĐƯỢC CHỨNG KIÊN HOẶC THAM GIA
Đề bài:
Kể một câu chuyện liên quan đến đồ chơi của em hoặc các bạn xung quanh.
Bài làm:
Em có rất nhiều đồ chơi như bộ xếp hình, gấu bông, thỏ bông, ô tô, tàu lửa,... nhưng thứ đồ chơi mà em thích nhất là con búp bê biết múa theo điệu nhạc. Đó là món quà mà chị gái em đã tặng cho em nhân ngày Tết thiếu nhi 1 - 6.

Con búp bê ngộ nghĩnh này đã làm cho không khí ở nhà em vui hẳn lên. Bố mẹ, ông bà, các dì, các cậu... ai cũng buồn cười khi thấy con búp bê nhỏ bé tóc hung nhún nhảy, lắc lư theo điệu nhạc sôi nổi. Mọi người càng vui hơn nữa khi thấy bé Tùng hai tuổi cứ tròn xoe mắt, thích thú nhìn con búp bê rồi vụt đứng dậy múa theo.

Em đã giữ gìn con búp bê ấy thật cẩn thận và coi nó như người bạn nhỏ thân thiết, đáng yêu..

Tập đọc
TRONG QUÁN ĂN “BA CÁ BỐNG”
1. Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão Ba-ra-ba?
Trả lời:
Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật đó là “kho báu ở đâu?”.

2. Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão Ba-ra-ba phải nói ra điều bí mật?
Trả lời:
Bu-ra-ti-nô chui vào một cái bình bằng đất trên bàn ăn, ngồi im ở đó. Khi lão Ba-ra-ba uống rượu đã say, Bu-ra-ti-nô bất ngờ thét hỏi: “Ba-ra-ba! Kho báu ở đâu, nói ngay” khiến cho bọn Ba-ra-ba giật mình ngỡ đó là tiếng của ma quỷ nên đã khai ra điều bí mật về kho báu.

3. Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và đã thoát thân như thế nào?
Trả lời:
Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ô đã chỉ cho Ba-ra-ba chỗ nấp của Bu-ra- ti-nô để lấy mười đồng tiền vàng. Biết Bu-ra-ti-nô nấp trong chiếc bình đất, Ba-ra-ba đã đập chiếc bình xuống sàn nhà, chiếc bình vỡ toang, Bu-ra-ti-nô bò lổm ngổm giữa những mảnh vỡ của chiếc bình. Thừa dịp mọi người đang há hốc ngơ ngác, chú lao ra ngoài, nhanh như mũi tên.

4. Em thấy những hình ảnh, chi tiết nào trong truyện ngộ nghĩnh và lí thú?
Trả lời:
Học sinh tự phát biểu ý kiến của mình. Ví dụ:
+ Em thích hình ảnh Bu-ra-ti-nô chui vào trong chiếc bình bằng đất, ngồi im thin thít trong đó chờ đợi thời cơ.
+ Em thích nhất chi tiết Bu-ra-ti-nô thét hỏi lão Ba-ra-ba. Bọn Ba-ra-ba lại ngỡ là tiếng thét của ma quỷ, sợ xanh cả mặt, răng va vào nhau cầm cập.

Tập làm văn
LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG
1. Đọc lại bài Kéo co và cho biết bài ấy giới thiệu trò chơi của những địa phương nào. Thuật lại các trò chơi đã được giới thiệu.
Trả lời:
- Bài văn giới thiệu trò chơi kéo co của làng Hữu Trấp, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh và làng Tích Sơn, thị xã Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Lời giới thiệu trò chơi: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân ta. Tục kéo co mỗi vùng một khác, nhưng bao giờ cũng là cuộc đấu tài, đấu sức giữa hai bên.
- Cách chơi: Kéo co phải đủ ba keo. Bên nào kéo được đối phương ngã về phía mình nhiều hơn là bên ấy thắng.

2. Hãy giới thiệu một trò chơi hoặc một lễ hội ở quê em. (Chú ý: Trong phần mở bài, cần giới thiệu quê em ở đâu, có trò chơi hoặc lễ hội gì thú vị.)
Trả lời:
Tháng giêng hằng năm, đặc biệt là ngày mùng năm là ngày hội vía Bà mở ra, thu hút hàng trăm người tham gia lễ viếng và cầu tài.
Tương truyền trước kia có người con gái tên Lý Thị Thiên Hương nhan sắc mặn mà, tài giỏi, đính hôn cùng chàng trai tên Lê Sĩ Trệt
- Một chàng trai văn võ song toàn lại có lòng yêu nước. Thời loạn, chàng trai lên đường tòng quân. Thiên Hương ở lại ngày đêm thủy chung chờ đợi ... Vốn là người mộ đạo nên mỗi dịp Nguyên tiêu, nàng thường lên núi lễ Phật. Một ngày kia, không may mắn nàng gặp bọn cướp trên đường lên núi, để giữ trọn mình, nàng nhảy xuống vực quyên sinh.
Thiên Hương chết đi, hồn hiện về báo mộng cho nhà sư trụ trì vớt xác nàng lên. Dân gian truyền tụng nàng rất linh thiêng, luôn phù trợ cho nhân dân trong vùng. Nhớ ơn nàng, nhân dân lập điện thờ nàng trên núi, từ đó có tên là núi Bà Đen, (thuộc Trảng Bàng - Tây Ninh ngày nay).
Khi chúa Nguyễn Ánh lên ngôi, ghi nhớ công ơn cứu mạng của bà khi đang tìm đường thoát thân trên núi, nên sắc phong cho bà là Linh Sơn Tiên Thạch Tự. Trong chùa có tượng Bà được tạc bằng đồng đen để nhân dân ngày đêm cúng bái, phụng thờ, tỏ lòng tạ ơn.

Luyện từ và câu
CÂU KỂ
I - Nhận xét
1. Câu in đậm trong đoạn văn sau đây được dùng làm gì? Cuối câu ấy có dấu gì?
Bu-ra-ti-nô là một chú bé bằng gỗ. Chú có cái mũi rất dài. Chú người gỗ được bác rùa tốt bụng Toóc-ti-la tặng cho chiếc chìa khóa vàng để mở một kho báu. Nhưng kho báu ấy ở đâu?
Trả lời:
Câu in đậm được dùng để hỏi. Cuối câu có dấu chấm hỏi.
2. Những câu còn lại trong đoạn văn trên được dùng làm gì? Cuối mỗi câu có dấu gì?
Trả lời:
a) Bu-ra-ti-nô là một chú bé bằng gỗ.
+ Được dùng để giới thiệu chú bé bằng gỗ Bu-ra-ti-nô.
b) Chú có cái mũi rất dài.
+ Được dùng để miêu tả.
c) Ba-ra-ba uống rượu đã say.
Vừa hơ bộ râu, lão vừa nói:
- Bắt được thằng người gỗ, ta sẽ tống nó vào cái lò sưởi này.
+ Được dùng để kể lại một sự việc.
3. Ba câu sau đây cũng là câu kể. Theo em, chúng được dùng làm gì?
Ba-ra-ba uống rượu đã say. Vừa hơ bộ râu, lão vừa nói:
- Bắt được thằng người gỗ, ta sẽ tống nó vào cái lò sưởi này.
Trả lời:
Ba-ra-ba uống rượu đã say: Kể về Ba-ra-ba.
Vừa hơ bộ râu, lão vừa nói: Kể về Ba-ra-ba.
- Bắt được thằng người gỗ, ta sẽ tống nó vào cái lò sưởi này: Nói lên suy nghĩ của Ba-ra-ba.

II - Luyện tập
1. Tìm câu kể trong đoạn văn sau đây. Cho biết mỗi câu dùng đế làm gì.
Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi. Cánh diều mềm mại như cánh bướm. Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè,... như gọi thấp xuống những vì sao sớm.
Trả lời:
- Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi: Kể lại sự việc
- Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời: Kể sự việc và nói lên tình cảm, suy nghĩ.

2. Đặt câu kể theo các gợi ý sau:
a) Kể các việc em làm hằng ngày sau khi đi học về.
Trả lời:
Hằng ngày, sau khi đi học về, em thường nghỉ ngơi một lát, sau đó sẽ phụ mẹ dọn cơm. Sau khi cả nhà ăn tối xong, em phụ mẹ lau bàn ăn, xếp lại bàn ghế. Đôi khi mẹ còn cho em phụ mẹ rửa chén, ấy là những ngày ít bài tập.
b) Tả chiếc bút em đang dùng.
Trả lời:
Cây bút máy em đang dùng là cây bút mẹ mua cho em hồi đầu năm học này. Nó rất đẹp. Thân bút màu xanh thẫm. Nắp bút mạ màu vàng bóng rất bắt mắt. Đầu bút thon nhọn, xinh xắn vô cùng. Đặc biệt trên nắp bút còn cái cài, trên đó khắc chữ Hồng Hà, em có thế cài cây bút vào tập mà không hề sọ' rơi, thật tiện vô cùng!
c) Trình bày ý kiến của em về tình bạn.
Trả lời:
Tình bạn là tình cảm cao quý giữa người và người. Có một người bạn tốt bên cạnh ta sẽ có cơ hội san sẻ niềm vui, nỗi buồn, thành công cũng như thất bại. Bạn sẽ an ủi ta và giúp ta có được sự bình yên. Một người bạn tốt còn giúp ta tiến bộ trong học tập cũng như trong cuộc sống. Ta và bạn giúp đỡ lẫn nhau, khắc phục nhược điểm để cả hai cùng tốt hơn, hoàn thiện hơn.
d) Nói lên niềm vui của em khi nhận điểm tốt.
Trả lời:
Hôm nay cô trả bài tập làm văn đã làm hôm trước, em được điểm mười. Em vui sướng vô cùng. Giờ tan học, em muốn chạy ngay ra cổng, nơi ba em đang đứng đợi để khoe với ba niềm vui của mình.
 
Tập làm văn
LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
Đề bài (viết): Tả một đồ chơi mà em thích.
Hướng dẫn:
Năm học vừa qua, em đạt danh hiệu học sinh giỏi. Để khuyến khích, ba đã mua tặng em một chú gấu bông rất dễ thương.
Em yêu gấu bông lắm. Em đặt tên cho chú là Mi-na.
Mi-na là một chú gấu ngồi, lông của nó màu vàng ươm, mượt mà rất đẹp. Chú mặc một bộ quần áo yếm màu xanh non rất đáng yêu. Hai con mắt của chú đen láy và sáng như hai hòn bi, trông cứ như mắt thật. Chú có một chiếc mũi màu nâu, nhỏ xinh như một chiếc cúc áo gắn trên chiếc mõm dài ngộ nghĩnh. Mi-na lúc nào cũng vui vẻ toét miệng cười. Hai tay tròn lẳn cầm một bình sữa ở trước ngực rất đáng yêu. Đặc biệt, Mi-na có hai hàng lông mày nhỏ xíu và đen bóng, làm gương mặt trông rất tinh nghịch/ Hai cái tai tròn xoe vểnh ra như đang nghe em nói chuyện.
Em rất yêu Mi-na. Mỗi lần đi ngủ, em đều cho chú ngủ cùng. Đôi khi em còn trò chuyện với Mi-na nữa. Em giừ gìn chú rất cẩn thận vì đó là vật kỉ niệm mà ba đã tặng cho em.
Bản quyền bài viết thuộc về Sachgiai.com. Ghi nguồn Sách giải.com khi đăng lại bài viết này.
Loading...

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây