Giải vở bài tập Tiếng Việt 4 tập 1, tuần 5

Thứ năm - 13/08/2020 08:36

Hướng dẫn giúp các em học sinh giải vở bài tập Tiếng Việt 4 tập 1, tuần 5. Gồm các phần:
- Tập đọc: Những hạt thóc giống
- Chính tả
- Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng
- Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã học
- Tập đọc: Gà trống và cáo
- Tập làm văn: Viết thư
- Luyện từ và câu: Danh từ
- Tập làm văn: Đoạn văn trong bài văn kể chuyện

Loading...
Tập đọc
Những hạt thóc giống
1. Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?
Trả lời:
Nhà vua muốn chọn một người trung thực để truyền ngôi.

2. Nhà vua làm cách nào đế tìm được người như thế?
Trả lời:
Nhà vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc đã luộc kĩ về gieo trồng và giao hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.

3. Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người?
Trả lời:
Chôm dám dũng cảm nói lên sự thật với nhà vua mà không sợ sẽ bị trừng phạt. (Đến vụ thu hoạch, mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho nhà vua nhưng cậu bé Chôm lại không có thóc. Cậu lo lắng đến trước mặt nhà vua tấu rằng mình không có cách nào làm cho thóc nẩy mầm được.)

4. Theo em, vì sao người trung thực là người đáng quý?
Trả lời:
Trung thực là một phẩm chất đáng quý. Bởi vì:
+ Không vì lợi ích của mình mà nói sai sự thật.
+ Không lừa dối ai, dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt...
=====================
Chính tả
1. Nghe - viết: Những hạt thóc giống (từ Lúc ấy  đến ông vua hiền minh.)
Học sinh tự làm.

2. Tìm những chữ bị bỏ trống để hoàn chỉnh các đoạn văn dưới đây.
Biết rằng:
a) Những chữ bị bỏ trống bắt đầu bằng l hoặc n
Hưng vẫn hí hoáy tự tìm …… giải cho bài toán mặc dù em có thể nhìn bài của bạn Dũng ngồi ngay bên cạnh. Ba tiếng trống báo hiệu hết giờ, Hưng ……bài cho cô giáo. Em buồn, vì bài kiểm tra lần …… có thể  em mất danh hiệu học sinh tiên tiến mà ….. nay em vẫn giữ vững. Nhưng em thấy  thanh thản vì đã trung thực, tự trọng khi …… bài.
Trả lời:
Hưng vẫn hí hoáy tự tìm lời giải thích cho bài toán mặc dù em có thể nhìn bài của bạn Dũng ngồi ngay bên cạnh. Ba tiếng trống báo hiệu hết giờ, Hưng nộp bài cho cô giáo. Em buồn, vì bài kiểm tra lần này có thể làm em mất danh hiệu học sinh tiên tiến mà lâu nay em vẫn giữ vững. Nhưng em thấy lòng thanh thản vì đã trung thực, tự trọng khi làm bài.
b) Những chữ bị bỏ trống có vần en hoặc eng
Ngày hội, người người …..chân. Lan ….. qua đám đông để về nhà. Tiếng xe điện ….. keng. Lan lên xe, thấy ngay một chiếc ví nhỏ màu nâu rơi ra từ chiếc túi của một bà cụ mặc áo …… ấm, choàng khăn nhung màu …… . Cụ già không hề hay biết. Lan nhặt ví đưa cho cụ. Cụ mừng rỡ cầm ví, ….. em ngoan.
Trả lời:
Ngày hội, người người chen chân. Lan len qua đám đông đế’ về nhà. Tiếng xe điện leng keng. Lan lên xe, thấy ngay một chiếc ví nhỏ màu nâu rơi ra từ chiếc túi của một bà cụ mặc áo len ấm, choàng khăn nhung màu đen. Cụ già không hề hay biết. Lan nhặt ví đưa cho cụ. Cụ mừng rỡ cầm ví, khen em ngoan.

3. Giải những câu đố sau:
a) Tên con vật chứa tiếng bắt đầu bằng l và n
Mẹ thì sống ở trên bờ
Con sinh ra lại sống nhờ dưới ao.
Có đuôi bơi lội lao xao
Mất đuôi tức khắc nhảy nhao lên bờ.
Là con gì?
Trả lời:
Là con nòng nọc.
b) Tên con vật chứa tiếng có vần en hoặc eng
Chim gì liệng tựa con thoi
Báo mùa xuân đẹp giữa trời say sưa.
Là con gì?
Trả lời:
Là con chim én.
=====================
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: trung thực - tự trọng
1. Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với trung thực.
M: Từ cùng nghĩa: thật thà.
     Từ trái nghĩa: gian dối.
Trả lời:
- Từ cùng nghĩa với trung thực: thật thà, ngay thẳng, chân thật, thành thật, bộc trực, thẳng tính, thật tình,...
- Từ trái nghĩa với trung thực: gian dối, dối trá, bịp bợm, gian lận, gian manh, lừa đảo, lừa lọc, gian xảo,...

2. Đặt câu với một từ cùng nghĩa với trung thực hoặc một từ trái nghĩa với trung thực.
Trả lời:
- Trong truyện cổ tích Tấm Cám, Tấm là nhân vật có tính thật thà.
- Trong truyện cổ tích Tấm Cám, mụ dì ghẻ là người có bụng dạ vô cùng gian xảo.

3. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ tự trọng?
a) Tin vào bản thân mình.
b) Quyết định lấy công việc của mình.
c) Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.
d) Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác.
Trả lời:
c) Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.

4. Có thể dùng những thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây để nói về tính trung thực hoặc về lòng tự trọng?
a) Thẳng như ruột ngựa.
b) Giấy rách phải giữ lấy lề.
d) Thuốc đắng dã tật.
d) Cây ngay không sợ chết đứng.
e) Đói cho sạch, rách cho thơm.
Trả lời:
- Thành ngữ, tục ngữ nói về tính trung thực:
a. Thẳng như ruột ngựa.
c. Thuốc đắng dã tật.
d. Cây ngay không sợ chết đứng.
- Thành ngừ, tục ngữ nói về lòng tự trọng:
b. Giấy rách phải giữ lấy lề.
e. Đói cho sạch, rách cho thơm.
=====================
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Đề bài
Kể một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về tính trung thực.
Hướng dẫn
Học sinh tự làm (chú ý đọc kĩ phần gợi ý trong SGK).
=====================
Tập đọc
Gà trống và cáo
1. Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất?
Trả lời:
Cáo đã đon đả mời Gà Trống xuống đất để thông báo cho Gà Trống một tin tức quan trọng: từ nay muôn loài đã kết thân, Gà Trống hãy xuống đất để Cáo hôn nhằm bày tỏ tỉnh thân.

2. Vì sao Gà không nghe lời Cáo?
Trả lời:
Gà Trống không tin vào những lời dụ dỗ ngon ngọt của Cáo vỉ Gà Trống biết Cáo là một con vật giả dối, đằng sau những lời ngon ngọt ấy là ỷ định xấu xa: Cáo muốn ăn thịt Gà Trống.

3. Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để làm gì?
Trả lời:
Vì Gà Trống biết rằng Cáo rất sợ chó săn. Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để hù dọa Cáo, nhầm làm cho Cáo khiếp sợ, phải lộ rõ bộ mặt thật của mình.

4. Theo em, tác giả viết bài thơ này nhằm mục đích gì?
a) Kể chuyện Cáo gian ngoa mắc mưu Gà Trống.
b) Kể chuyện Gà Trống đã làm Cáo sợ mất vía.
c) Khuyên người ta đừng vội tin những lời ngon ngọt.
Trả lời:
Theo em, tác giả viết bài thơ này nhằm mục đích khuyên người ta đừng vội tin những lời ngon ngọt (ý c).
=====================
Tập làm văn
Viết thư
Đề bài gợi ý
1. Nhân dịp năm mới, em viết thư cho một người thân (ông bà, cô giáo cũ, bạn cũ,... ) để thăm hỏi và chúc mừng năm mới.
2. Nhân dịp sinh nhật của một người thân đang ở xa, em viết thư thăm hỏi và chúc mừng người thân đó.
3. Nghe tin quê bạn bị thiệt hại do bão, hãy viết thư thăm hỏi và động viên bạn em.
4. Nghe tin gia đình một người thân ở xa có chuyện buồn (có người đau ốm, người mới mất hoặc mới gặp tai nạn...), em viết thư thăm hỏi và động viên người thân đó.

Hướng dẫn:
Nhân dịp sinh nhật của một người thân đang ở xa, em viết thư thăm hỏi và chúc mừng người thân đó.
Bài làm:
Thủ Đức, ngày 11 tháng 11 năm 2020.
Cô Ba kính yêu của con!
Đã lâu lắm rồi, con không được gặp cô Ba. Con nhớ cô Ba nhiều lắm! Hôm nay, con cố gắng học bài xong thật sớm, để viết thư thăm hỏi cô Ba.
Dạo này cô có khỏe không? Công việc của cô vẫn tốt chứ ạ? Hôm trước con nghe ba mẹ con nói cô Ba bị bệnh. Bây giờ cô đã khỏe chưa? Cô Ba ơi, cô nhớ giữ gìn sức khỏe thật tốt nhé!
Ba mẹ con dạo này vẫn khỏe. Em Tí ngoan hơn trước, ít khóc nhè và con cũng đã mập hơn 1kg so với hồi cô Ba ghé nhà. Mẹ còn bảo con sẽ còn cao nữa.
Thứ tư tuần sau là sinh nhật của cô Ba rồi! Cô Ba đã có dự định gì chưa? Riêng con, con xin chúc mừng trước. Con chúc cô Ba mãi mạnh khóe, công việc luôn tiến triển tốt đẹp. Cô Ba sẽ luôn gặp thật nhiều niềm vui và may mắn trong cuộc sống, con còn chúc cô Ba của con mãi xinh đẹp nữa. Con cầu mong những điều tốt lành nhất sẽ đến với cô Ba.
Thư con viết chưa dài nhưng con xin dừng bút. Cuối thư, con chúc cô Ba luôn mạnh khỏe. Con mong sớm được gặp lại cô Ba.
Nhận được thư, cô Ba nhớ hồi âm sớm cho con nha. Con mong cô nhiều lắm.
Nhớ cô nhiều!
Thúy An.
=====================
Luyện từ và câu
Danh từ
I - Nhận xét
1. Tìm các từ chỉ sự vật trong đoạn thơ sau:
Mang theo truyện cổ tôi đi
Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa
Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa
Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi
Đời cha ông với đời tôi
Như con sông với chân trời đã xa
Chỉ còn truyện cổ thiết tha
Cho tôi nhận mặt ông cha của mình.
LÂM THỊ MỸ DẠ
Trả lời:
Các từ chỉ sự vật:
Mang theo truyện cổ tôi đi
Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa
Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa
Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi
Đời cha ông với đời tôi
Như con sông với chân trời đã xa
Chỉ còn truyện cổ thiết tha
Cho tôi nhận mặt ông cha của mình.

2. xếp các từ em mới tìm được vào nhóm thích hợp:
- Từ chỉ người: ông cha, ...
- Từ chỉ vật: sông, ...
- Từ chỉ hiện tượng: mưa, ...
- Từ chỉ khái niệm: cuộc sống, ...
- Từ chỉ đơn vị: cơn, ...
Trả lời:
- Từ chỉ người: ông cha, cha ông.
- Từ chỉ vật: sông, dừa, chân trời.
- Từ chỉ hiện tượng: mưa, nắng, tiếng.
- Từ chỉ khái niệm: cuộc sống, truyện cổ, xưa, đời.
- Từ chỉ đơn vị: cơn, con, rặng.

II - Luyện tập
1. Tìm các danh từ chì khái niệm trong số các danh từ được in đậm dưới đây:
Một điểm nổi bật trong đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh là lòng thương người ... Chính vì thấy nước mất, nhà tan ... mà Người đã ra đi học tập kinh nghiệm của cách mạng thế giới để về giúp đồng bào.
Theo TRƯỜNG CHINH
Trả lời:
Danh từ chỉ khái niệm: điểm, đạo đức, lòng, kinh nghiệm, cách mạng.

2. Đặt câu với một danh từ chỉ khái niệm em vừa tìm được.
Trả lời:
- Sống có đạo đức mới thành người hữu dụng.
- Cô giáo em là một giáo viên có nhiều kinh nghiệm trong công tác giảng dạy.
=====================
Tập làm văn
Đoạn văn trong bài văn kể chuyện
I - Nhận xét
1. Hãy nêu những sự việc tạo thành cốt truyện Những hạt thóc giống. Cho biết mỗi sự việc ấy được kế trong đoạn văn nào.
Trả lời:
- Những sự việc tạo thành cốt truyện Những hại thóc giống.
+ Sự việc 1: Nhà vua muốn tìm người trung thực để truyền ngôi báu, bèn nghĩ ra kế luộc chín thóc giống rồi giao cho dân chúng, giao hẹn: ai thu hoạch được nhiều thóc thì sẽ truyền ngôi cho (được kể trong 3 dòng đầu của đoạn 1).
+ Sự việc 2: Chú bé Chôm dốc công chăm sóc nhưng thóc chẳng nảy mầm (được kể trong 2 dòng tiếp theo của đoạn 2).
+ Sự việc 3: Chôm lo lắng tâu với nhà vua trước sự ngạc nhiên của mọi người (được kể trong 8 dòng tiếp theo của đoạn 3).
+ Sự việc 4: Nhà vua khen ngợi Chôm trung thực dũng cảm và quyết định truyền ngôi cho Chôm (được kể trong đoạn còn lại).

2. Dấu hiệu nào giúp em nhận ra chỗ mở đầu và chỗ kết thúc của đoạn văn?
Trả lời:
– Dấu hiệu nhận ra chỗ mở đầu đoạn văn là chỗ đầu dòng, viết lùi vào 1 ô.
- Dấu hiệu nhận ra chỗ kết thúc đoạn văn là chỗ chấm xuống dòng.

3. Từ hai bài tập trên, hãy cho biết:
a) Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể điều gì?
b) Đoạn văn được nhận ra nhờ dấu hiệu nào?
Trả lời:
a) Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện nêu một sự việc trong một chuỗi những sự kiện làm nòng cốt cho diễn biến của câu chuyện.
b) Đoạn văn được nhận ra nhờ dấu chấm. Khi hết một đoạn văn cần chấm xuống dòng.
II - Luyện tập
Dưới đây là ba đoạn văn được viết theo cốt truyện Hai mẹ con và bà tiên. Trong đó có hai đoạn đã hoàn chỉnh, còn một đoạn mới chỉ có phần mở đầu và phần kết thúc. Hãy viết tiếp phần còn thiếu.
a) Ngày xưa, ở làng kia, có hai mẹ con cô bé sống trong một túp lều. Họ phải làm lụng vất vả quanh năm mới đủ ăn.
b) Một hôm, người mẹ không may bị bệnh nặng. Cô bé ngày đêm chăm sóc mẹ. Nhưng bệnh mẹ mỗi ngày một nặng thêm. Có người mách:
- Ở vùng bên có ông thầy thuốc giỏi chữa được bệnh này.
Cô bé nhờ bà con hàng xóm trông nom mẹ, ngay hôm ấy lên đường.
c) Vừa đi, cô bé hiếu thảo vừa lo mấy đồng bạc mang theo không đủ trả tiền thuốc cho mẹ. Bỗng cô thấy bên đường có vật gì như chiếc tay nải ai bỏ quên.

Bà lão cười hiền hậu:
- Khen cho con đã hiếu thảo lại thật thà. Ta chính là tiên thử lòng con đấy thôi. Con thật đáng được giúp đỡ. Hãy đưa ta về nhà chữa bệnh cho mẹ con.
Trả lời:
a) Ngày xưa, ở làng kia, có hai mẹ con cô bé sống trong một túp lều. Họ phải làm lụng vất vả quanh năm mới đủ ăn.
b) Một hôm, người mẹ không may bị bệnh nặng. Cô bé ngày đêm chăm sóc mẹ. Nhưng bệnh mẹ mỗi ngày một nặng thêm. Có người mách:
- Ở vùng bên có ông thầy thuốc giỏi chữa được bệnh này.
Cô bé nhờ bà con hàng xóm trông nom mẹ, ngay hôm ấy lên đường.
c) Vừa đi, cô bé hiếu thảo vừa lo mấy đồng bạc mang theo không đủ trả tiền thuốc cho mẹ. Bỗng cô thấy bên đường có vật gì như chiếc tay nải ai bỏ quên.
Cô bé nhặt tay nải lên. Miệng túi để lộ ra nhiều vàng bạc. Nhìn lên, cô chợt thấy phía trước có bóng một bà cụ lưng còng đang đi chầm chậm. Cô bé đoán chiếc tay nải của bà cụ đánh rơi, bèn chạy đuổi theo bà cụ, gọi to:
- Bà ơi, bà đánh rơi tay nải rồi!
Nghe tiếng gọi, bà cụ bèn dừng lại. Cô bé tới nơi hổn hển nói:
- Bà ơi, có phải bà làm rơi tay nải ở đằng kia không ạ?
Bà lão cười hiền hậu:
- Khen cho con đã hiếu thảo lại thật thà. Ta chính là tiên thử lòng con đấy thôi. Con thật đáng được giúp đỡ. Hãy đưa ta về nhà chữa bệnh cho mẹ con!
Bản quyền bài viết thuộc về Sachgiai.com. Ghi nguồn Sách giải.com khi đăng lại bài viết này.
Loading...

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây