Giải vở bài tập Tiếng Việt 5 tập 1, tuần 4

Chủ nhật - 30/08/2020 09:34

Hướng dẫn giúp các em học sinh giải vở bài tập Tiếng Việt 5 tập 1, tuần 4. Gồm các phần:
- Chính tả
- Luyện từ và câu: Từ trái nghĩa
- Tập làm văn: Luyện tập tả cảnh
- Luyện từ và câu: Luyện tập về từ trái nghĩa
- Tập làm văn: Tả cảnh (Chuẩn bị cho bài kiểm tra viết)

Loading...
CHÍNH TẢ
1.a) Chép vần của các tiếng in đậm trong câu sau vào mô hình cấu tạp vần:
Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng.
Trả lời:
1. a) Chép vần của các tiếng in đậm trong câu sau vào mô hình cấu tạo vần :
Tiếng Vần
Âm đệm Âm chính Âm cuối
nghĩa …… ia ……
chiến …… n

b) Nêu nhận xét : các tiếng ấy có gì giống nhau và khác nhau về cấu tạo ?
Trả lời:
Giống nhau: Hai tiếng đều có âm chỉnh gồm hai chữ cái.
Khác nhau:
- Có hay không có âm cuối ? tiếng “chiến” có âm cuối, tiếng “nghĩa” không có âm cuối.
- Dấu thanh đặt ở chữ cái nào ? - Tiếng “chiến” dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính (nguyên âm đôi), tiếng “nghĩa” dấu thanh đặt ở chữ cái dầu của âm chính.

2. Nêu quy tắc ghi dấu thanh ỏ các tiếng trên :
Trả lời:
- Đối với tiếng có âm cuối, đặt dấu thanh ở chữ cái thứ hai của âm chính (nguyên âm đôi).
- Đối với tiếng không có âm cuối, đặt dấu thanh ở chữ cái thứ nhất của âm chính (nguyên âm đôi).
 
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ TRÁI NGHĨA
1. Gạch dưới từng cặp từ trái nghĩa trong mỗi thành ngữ, tục ngữ dưới đây :
Trả lời:
a) Gạn đục khơi trong.
b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
c) Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.

2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau :
Trả lời:
a) Hẹp nhà rộng bụng.
b) Xấu người đẹp nết.
c) Trên kính dưới nhường.

3. Tìm những từ trái nghĩa với mỗi từ sau :
Trả lời:
a) Hòa bình : Chiến tranh, xung đột
b) Thương yêu : Căm ghét, ghét bỏ, thù hận, đối địch
c) Đoàn kết: Chia rẽ, xung khắc
d) Giữ gìn : Phá hoại, tàn phá, phá hủy

4. Đặt hai câu để phân biệt mỗi cặp từ trái nghĩa vừa tìm được :
Trả lời:
a) Nhân loại luôn yêu hòa bình, sợ hãi chiến tranh.
b) Mẹ em thường dạy: “Anh em phải thương yêu, không được ghét bỏ nhau”.
c) Đội bóng mạnh cần có các cầu thủ không chia rẽ, luôn đoàn kết với nhau.
d) Dân ở Hội An luôn giữ gìn từng ngôi nhà xưa để không phá hủy cảnh quan của phố cổ.

 
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

1. Từ những điều đã quan sát được về trường em, hãy lập dàn ý cho bài văn tả ngôi trường.
Hướng dẫn:
1. Mở bài: Giới thiệu về trường em
2. Thân bài:
- Tả bao quát ngôi trường
+ Hình dạng
+ Màu ngói, màu tường
- Sân trường:
+ Cột cờ, cây cối, ghế đá.
- Hoạt động vào giờ chào cờ
- Hoạt động vào giờ ra chơi
- Hoạt động vào giờ học
- Lớp học :
+ Số phòng học
+ Trang thiết bị bên trong (bàn, ghế, quạt, ảnh Bác Hồ...)
- vườn trường:
+ Cây trong vườn, chăm sóc cây trong vườn.
3. Kết bài: - Em rất tự hào về trường em.
- Em mong muốn trường ngày càng đẹp hơn.
- Mời các bạn ghé thăm trường em.
2. Viết một đoạn văn theo dàn ý trên :
Mỗi buổi sáng, vào lúc sáu giờ, sau khi đã vệ sinh cá nhân và ăn sáng xong, em hớn hở tới trường - Ngôi trường thân yêu của em mang tên: Trường Tiểu học Kim Đồng.

Nhìn từ xa, trường em thật nổi bật, ba dãy nhà hai tầng xinh xắn tạo thành hình chữ u, mặt trước quay ra sân. Màu ngói dỏ tươi, màu tường vàng, xen kẽ là các ô cửa kính màu nâu sậm, tất cả đều toát lên vẻ thân thương, gần gũi.

Qua chiếc cổng sắt bên trên có dòng chữ : Trường Tiểu học Kim Đồng là vào đến sân trường được tráng xi măng phẳng phiu. Trước cửa phòng Ban Giám hiệu, cột cờ oai vệ vươn cao, trên đỉnh cột, lá cờ đỏ sao vàng phẩn phật trước gió. Hai hàng phượng trồng xen lẫn với bàng tỏa bóng mát rượi. Gốc cây được quét vôi trắng xóa và có một hàng rào nhỏ bao quanh, dưới mỗi gốc cây đặt một ghế đá. Nơi đây, mỗi sáng thứ hai, chúng em nghiêm trang chào cờ Tổ quốc, cũng là nơi chúng em chơi đùa, tập thể dục.

Ba dãy nhà lớn, nhìn thật khang trang, Các phòng học đều được trang trí như nhau: trước của lớp ghi rõ số phòng, tên lớp học. Trong phòng, phía trên tấm bảng đen nổi bật dòng chữ : “Học tập tốt, lao động tốt, đoàn kết tốt”. Phía góc lớp, trên tường treo tấm bảng ghi rõ năm điều Bác Hồ dạy. Phía trên, giữa bức tường chính là tấm ảnh Bác Hồ đang mỉm cười, nhìn cả lớp đầy trìu mến.

Sau dãy lớp học là khu vườn của nhà trường, có rất nhiều loại cây xanh tốt, do chúng em trồng và chăm sóc. Lối đi trải sỏi trắng, dọc hai bên là những bồn hoa đủ màu sắc xinh tươi.

Vào giờ học sân trường vắng lặng, ba tòa nhà đứng nghiêm trang, cột cờ, hai hàng cây cũng lặng im nghe tiếng giảng bài.... Vậy mà khi giờ chơi đến, sân trường trở nên ồn ào. Trên các ghế đá, vài bạn gái sẽ sàng ngồi to nhỏ với nhau, vài nhóm bạn khác chơi nhảy dây, ô quan. Các bạn nam thì chơi đuổi bắt, đá cầu...

Em rất yêu quý và tự hào về trường em. Em mong muốn trường mình luôn đẹp, khang trang hơn. Khi có dịp, em đều kể cho các bạn nghe về trường của mình và mong muốn các bạn ghé thăm trường em. Em tin rằng khi đến, các bạn cũng sẽ yêu mến ngôi trường như em vậy.

Bài 2:
Từ ngày lên lớp 3, gia đình em chuyển đến một nơi ở mới cách xa ngôi trường tiểu học của em nên khi đó em cũng phải chuyển trường. Từ đó đến nay, đã lâu rồi em không được đến thăm ngôi trường thuở ấu thơ ấy của mình. Hôm nay, nhân dịp về thăm bà nội, em đã trở lại ngôi trường gắn bó với em suốt những năm đẩu tiểu học.

Khi em chuyển đi thì trường tiểu học bắt đầu sửa chữa và xây mới rất nhiều. Vì vậy, hôm nay em trở lại thấy có nhiều điều đã đổi thay. Tuy thế, trường vẫn giữ được những hình ảnh gắn bó với tuổi thơ của em.

Con đường trước cổng trường được làm rộng hơn, cao hơn, bằng phẳng và thoáng đãng. Hai bên đường còn có vỉa hè sạch đẹp, có những cây phượng được trồng thẳng hàng rất đẹp mắt. Nhìn ra con đường đẹp đẽ ấy là cổng trường uy nghiêm cũng đã được xây mới. Tấm biển trường ngày nào đã được thay nhưng vẫn được trang trí và sơn màu như cũ - nó giống hệt với hình ảnh tấm biển trường em được nhìn thấy vào ngày đầu tiên em bước vào lớp 1. Em cứ đứng ngắm mãi tấm biển ấy không thôi. Vừa thân quen lại vừa ngỡ ngàng như cậu bé lớp 1 ngày đầu nhập học.

Bước qua cánh cổng trường rộng mở là một không gian vừa lạ vừa quen. Lạ vì sân trường rộng hơn ngày trước rất nhiều. Trước đấy, sân trường chỉ bằng một nửa thế này và được lát gạch màu đỏ, nửa còn lại là một khu đất trống với cỏ dại và những cây bằng lăng gầy gò. Bây giờ, tất cả được lát gạch, những cây thân gỗ được xây bồn và chăm sóc chu đáo nên tất cả đều tươi xanh, rợp bóng. Dưới mỗi tán cây lớn lại có những chiếc ghế đá dành cho các em nhỏ ngồi nghỉ ngợi sau khi đã chơi đùa thỏa thích. Nhìn thẳng từ cổng trường vào là khu nhà của các thầy cô giáo, khu nhà ấy vẫn như xưa. Em còn nhớ, trước đây mỗi lần có chương trình văn nghệ, các thầy cô thường làm sân khấu trước khu nhà này. Nhìn khu nhà thân quen, em như nhìn thấy chính mình đang đứng hát trước khu nhà đó. Ngược lại, hai dãy phòng học được xây hai bồn vuông góc với khu nhà của các thầy cô thì đã được xây mới hoàn toàn. Đó là hai dãy nhà ba tầng khang trang và rất đẹp đẽ với đầy đủ những phương tiện dạy học rất hiện đại. Phòng nào cũng được trang trí bằng những tranh ảnh, dụng cụ rực rỡ và đẹp mắt.

Có lẽ những hàng cây là còn thân quen hơn cả: phượng vĩ, xà cừ, bằng lăng. Hơn ba năm đã trôi qua nhưng dường như chúng không thay đổi gì nhiều. Thân vẫn vươn cao, to và chắc. Nhìn chúng, em nhớ những buổi cả lớp cùng lao động; vun cây, tưới nước rồi đùa nghịch. Đó còn là những lúc nghịch ngợm hay vụng về khắc mãi vào thân cây tên mình và tên lớp…

Rời mái trường tiểu học thân yêu ra về em vẫn còn bồi hồi xúc động. Mái trường như nhắc nhở em phải cố gắng học tập để xứng đáng với kỉ niệm đẹp đẽ thời ấu thơ.
 
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
1. Gạch dưới những từ trái nghĩa nhau trong mỗi thành ngữ, tục ngữ sau :
Trả lời:
a) Ăn ít ngon nhiều.
b) Ba chìm bảy nổi.
c) Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.
d) Yêu trẻ, trẻ đến nhà ; kính già, già để tuổi cho.

2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với in đậm :
Trả lời:
a) Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí lớn.
b) Trẻ già cùng đi đánh giặc.
c) Dưới trên đoàn kết một lòng.
d) Xa-xa-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn sống mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm họa của chiến tranh hủy diệt.

3. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa thích hợp :
Trả lời:
a) Việc nhỏ nghĩa lớn.
b) Áo rách khéo vá, hơn lành vụng may.
c) Thức khuya dậy sớm.

4. Tìm những từ trái nghĩa nhau (làm 2 trong 4 ý a, b, c, d):
Trả lời:
a) Tả hình dáng:
- mập - gầy, mũm mĩm - tong teo, múp míp - hom hem.
- Cao - thấp, cao - lùn; to tướng - bé tẹo
b) Tả hành động.
khóc - cười, nằm - ngồi, đứng - ngồi, lên - xuống, vào - ra.
c) Tả trạng thái.
sướng - khổ, hạnh phúc - khổ đau, lạc quan - bi quan, phấn chấn - ỉu xìu.
d) Tả phẩm chất.
hiền - dữ, ngoan - hư, khiêm tốn - kiêu căng, trung thành - phản bội, tế nhị - thô lỗ.

5. Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ trái nghĩa em vừa tìm được ở bài tập trên :
- Chú lợn ỉ nhà em béo múp míp còn con mèo thì thật hom hem.
- Mẹ đi chợ về muộn, chị em Hoa hết đứng /ạ/ ngồi chừng như sốt ruột lắm.
- Sống đừng nên bi quan, phải thật lạc quan yêu đời.
- Vì tính kiêu căng, Thỏ phải chịu thua bác Rùa khiêm tốn.
 
TẢ CẢNH
(Chuẩn bị cho bài kiểm tra viết)

Lập dàn ý chi tiết một trong các để bài gợi ý sau :
1. Tả một buổi sáng (hoặc trưa, chiều) trong một vườn cây (hay trong công viên, trên đường phố, trên cánh đồng, nương rẫy).
2. Tả một cơn mưa.
3. Tả ngôi nhà của em (hoặc căn hộ, phòng ở của gia đình em). 

Dàn ý chi tiết
Đề số 1: Tả một buổi sáng trên cánh đồng.
1. Mở bài:
Một ngày mới lại bắt đầu. Bình minh đang hiện ra trước mắt em. Một cảnh vật tuyệt đẹp và để lại cho ta cảm giác phấn khởi khi bước vào ngày mới.
2. Thân bài:
a. Tả cảnh
- Không khí đã bắt đầu se lạnh nhưng lại mang theo hơi ấm của thiên nhiên như một lời chào chân thành.
- Sương đang dần tan. Bầu trời mùa thu trong lành và cao vút.
- Gió bay thoang thoảng qua, mơn man mái tóc em.
- Đồng lúa đã chín vàng, hương lúa lan tỏa ra khắp mọi nơi.
- Những chú trâu đang thung thăng gặm cỏ, mắt lim dim ngước nhìn xung quanh.
- Những đàn cò bay lả, bay la, nghiêng mình chao lượn vài vòng rồi đáp xuống bờ ruộng để “nghỉ ngơi lấy sức” mà bay tiếp.
b. Tả hoạt động
- Mọi người cũng đã tỉnh giấc và bắt đầu với công việc của mình.
- Các bác, các cô vui vẻ vừa đi vừa trò chuyện xách cày, xách cuốc chuẩn bị ra đồng.
- Các cậu bé, cô bé tung tăng vượt theo chú trâu xấu số đang bỏ chạy sợ hãi.
- Dưới mặt hồ, ánh nắng ban mai chiếu xuống làm mặt ao lấp la lấp lánh như một chiếc gương không lồ.
3. Kết bài:
Ngắm nhìn quê hương em, em vô cùng tự hào khi mình được sinh ra và lớn lên trên mảnh đất thân thương này. Em sẽ cố gắng học thật giỏi để mai sau lớn lên xây dựng quê hương đất nước ngày một giàu đẹp hơn.

* Dàn ý Tả một buổi sáng trên đường phố
I. Mở bài
Buổi sáng đường phố ở cho em thật đẹp và nhộn nhịp.
II. Thân bài
Các em tả đường phố vào 3 thời điểm khác nhau:
a. Trời còn tối

– Một màn sương mỏng bao phủ, cây cối ướt đẫm.
– Đường phố thưa người.
– Ánh đèn đường vẫn còn tỏa sáng.
– Lát đát vào người đi tập thể dục buổi sáng.
– Chim chóc vẫn còn chưa hoạt động
– Văng vẳng tiếng gà gáy sáng.
b. Trời sáng
– Cây cối như thức giấc.
– Đường phố đã bắt đầu đông người hơn.
– Đèn điện đã tắt, bình minh dần ló dạng.
– Mọi người đang thức giấc bắt đầu ngày mới.
c. Mặt trời lên
– Ánh nắng nhẹ, cây cối xanh tươi.
– Đàn chim bay lượn trên cao.
– Xe cộ đã đông đúc hơn, di chuyển vội vã.
– Học sinh tung tăng cắp sách đến trường.
– Nhiều người bắt đầu đi ăn sáng, phố sá sống vui.
– Đường phố náo nhiệt hơn và bắt đầu ngày mới.
3. Kết bài
– Đường phố nơi em sinh sống thật đẹp.
– Em ước mong quê em ngày càng giàu đẹp.

Đề số 2: Dàn ý tả một cơn mưa
1. Mở bài:
Giới thiệu bao quát:
- Mấy ngày nay trời oi bức. Cả thành phố chìm trong không khí ngột ngạt, nóng nực. Bỗng đâu một luồn gió mát lạnh thổi qua báo hiệu trời sắp mưa to.
2. Thân bài:
Tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian.
*Lúc sắp mưa:
- Mây đen bao phủ khắp bầu trời.
- Gió mang hơi nước mát lạnh.
*Lúc bắt đầu mưa:
- Mưa bắt đầu rơi lẹt đẹt, xiên xẹo theo làn gió.
- Mưa nặng hạt dần, tuôn xối xả, trắng xóa.
- Sấm chớp liên hồi trên bầu trời đen kịt.
- Nước chảy lênh láng, ngập sân, ngập ngõ, ngập đường phố.
- Cây cối đu đưa, tha hồ tắm mưa.
- Người đi đường chạy vào mái hiên trú mưa.
- Những người mặc áo mưa chạy xe vút qua.
- Lũ chim ướt lướt thướt, đứng dưới tán lá lớn trú mưa.
* Lúc mưa tạnh:
- Mưa ngớt rồi tạnh hẳn. Bầu trời quang đãng.
- Mặt trời chiều tỏa những tia nắng vàng nhè nhẹ.
- Lũ chim lại nô đùa, bay ra bay vào.
- Cây lá sạch bóng, xanh mát như có ai vừa lau chùi.
- Đường phố lại bắt đầu huyên náo. Tiếng xe chạy ầm ầm.
- Mọi người lại tiếp tục công việc của mình.
+ Cửa hàng, cửa hiệu mở cửa, bày bán. Tiếng loa đài rộn vang.
3. Kết bài :
- Cơn mưa xua đi cái nóng ngột ngạt, làm con người cảm thấy thoải mái, dễ chịu hơn nhiều.
- Cơn mưa thật đáng yêu phải không các bạn?

(Đề số 3) Dàn ý Tả ngôi nhà của em (hoặc căn hộ, phòng ở của gia đình em). 
- Mở bài: Giới thiệu ngôi nhà em.
- Thân bài:
+ Tả hình dáng nhìn từ phía ngoài của ngôi nhà
• Cánh cổng, cảnh cửa (cửa lớn, cửa sổ)
• Màu ngói, màu tường.
+ Bên trong các phòng:
• Vị trí từng phòng.
• Cách trang trí từng phòng.
• Cách trang trí của riêng em cho phòng của mình.
+ Vườn nhà:
• Cây cỏ trong vườn
+ Ngoài phòng mình ra em yêu nhất căn phòng nào, vì sao ?
+ Hoạt động của gia đình
- Kết bài:
+ Em rất yêu quý ngôi nhà của mình.
+ Nếu có điều kiện mời các bạn ghé thăm.
Bản quyền bài viết thuộc về Sachgiai.com. Ghi nguồn Sách giải.com khi đăng lại bài viết này.
Loading...

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây