Giải vở bài tập Tiếng Việt 5 tập 1, tuần 5

Chủ nhật - 30/08/2020 10:50

Hướng dẫn giúp các em học sinh giải vở bài tập Tiếng Việt 5 tập 1, tuần 5. Gồm các phần:
- Chính tả
- Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Hòa bình
- Tập làm văn: Luyện tập làm báo cáo thống kê
- Luyện từ và câu: Từ đồng âm
- Tập làm văn: Trả bài văn tả cảnh

Loading...
CHÍNH TẢ
1. Gạch dưới các tiếng có chứa uô, ua trong bài văn dưới đây :
Trả lời:
Anh hùng Núp tại Cu-ba
Năm 1964, anh hùng Núp tới thăm đất nước Cu-ba theo lời mời của Chủ tịch Phi-đen Cát-xtơ-rô. Người Anh hùng Tây Nguyên được đón tiếp trong tình anh em vô cùng thân mật. Anh Núp thấy người Cu-ba giống người Tây Nguyên mình quá, cũng mạnh mẽ, sôi nổi, bụng dạ hào phóng như cánh cửa bỏ ngỏ, thích nói to và đặc biệt là thích nhảy múa. Tới chỗ đông người nào, sau một lúc chuyện trò, tất cả lại cùng nhảy múa. Bị cuốn vào những cuộc vui ấy, anh Núp thấy như đang sống giữa buôn làng Tây Nguyên muôn vàn yêu dấu của mình.

2. Viết tiếp để hoàn thành nhận xét về cách ghi dấu thanh ở những tiếng em vừa tìm được :
Trả lời:
Trong các tiếng có (tiếng có âm cuối, ví dụ: cuốn), dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính - chữ ô.
- Trong các tiếng có âm ua (tiếng không có âm cuối, ví dụ: của), dấu thanh được đặt ở chữ cái đầu của âm chính - chữ u.

3. Điển tiếng có chứa uô hoặc ua thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ dưới đây :
Trả lời:
- Muôn người như một.
- Ngang như cua.
- Chậm như rùa.
- Cày sâu cuốc bẫm.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HÒA BÌNH

1. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ hòa bình ? Đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng :
Trả lời:
(x) Trạng thái không có chiến tranh.

2. Nối từ hòa bình với những từ đồng nghĩa với nó :
Trả lời:


3. Viết một đoạn văn từ 5 đến 7 câu miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố mà em biết:
Trả lời:
Mùa hè, Tâm thường được ba đưa về quê ngoại. Đó là một miền quê thanh bình, yên ả.
Ngoại thường dắt Tâm theo mỗi khi ông ra thăm ruộng vào mỗi sáng. Sương sớm còn đọng trên ngọn cỏ, làm bàn chân Tâm mát lạnh. Gió từ bờ sông thổi về mát rượi. Mặt trời chưa nhô lên hẳn, còn lấp ló nơi rặng cây. Xa xa, trong xóm, tiếng gà vịt, tiếng trâu bò rộn lên đòi ăn. Khói từ các bếp nhà bốc lên, quyện với mùi rơm rạ nghe ngai ngái, ấm nồng và thân thuộc. Khi hai ông cháu về đến nhà, mặt trời đã lên đến ngọn cau. Tiếng mái chèo khua ngoài bờ sông rộn ràng, tiếng người gọi nhau í ới ...
Một ngày mới đã bắt đầu nơi xóm nhỏ ven sông. (8 câu)

Bài 2:
Quê em là một làng nhỏ ven sông cầu, phong cảnh rất nên thơ với cây đa, mái đình và những cánh đồng thẳng cánh cò bay. Mùa xuân ấm áp là những ngày đẹp nhất của làng xóm quê em.

Mùa xuân đến, cả đất trời như ngập tràn hạnh phúc. Cây cối đâm chồi nảy lộc xanh tươi. Những mầm non bừng tỉnh sau giấc ngủ đông dài dằng dặc, khẽ vươn vai vẫy lá chào đón gió xuân. Muôn loài hoa khoe sắc, khoe hương trong nắng mới.
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ
1. Thống kê kết quả học tập trong tháng của em theo các yêu cầu sau :
a) Số điểm dưới 5 : 0
b) Số điểm từ 5 đến 6 : 0
c) Số điểm từ 7 đến 8 : 6
d) Số điểm từ 9 đến 10 : 10

2. Thống kê kết quả học tập trong tháng của mỗi bạn trong tổ và cả tổ em theo mẫu sau :
 
Số
thứ tự (1)
Họ và tên (2) Điểm dưới 5 (3) Điểm 5-6 (4) Điểm 7-8 (4) Điểm 9-10 (5)
M:1 Vũ Thanh An 0 1 5 2
2 Trần Huy Tông 0 0 5 6
3 Trịnh Văn Khoa 0 1 6 9
4 Hoàng Tùng 0 2 6 8
5 Nguyễn Đỗ Bảo 0 1 6 9
6 Nguyễn Thái Hòa 0 0 5 11
7 Nguyễn Bá Hòa 0 0 4 12
8 Lê Khánh Toàn 0 0 4 12
9 Nguyễn An Nhơn 0 0 6 10
Tổng cộng 0 5 47 79
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ ĐỒNG ÂM
1. Phân biệt nghĩa của những từ đồng âm trong các cụm từ ở mỗi bảng sau :
Trả lời:
a) Nghĩa của các từ đồng
- Cánh đồng: Khoảng đất rộng và bằng phẳng, dùng để cày cấy, trổng trọt.
- Tượng đồng: Kim loại có màu đỏ, dễ dát mỏng và kéo sợi, thường dùng làm dây điện và chế hợp kim.
- Một nghìn đồng: Đơn vị tiền Việt Nam.
b) Nghĩa của các từ đá
- Hòn đá: Khoáng vật có thể đặc, rắn, thường kết thành tảng lớn, hợp phần của vỏ trái đất, dùng lát đường, vật liệu xây dựng nhà cửa, công trình kiến trúc.
- Đá bóng: Đưa nhanh chân và hất mạnh bóng cho xa ra hoặc đưa bóng vào khung thành đối phương.
c) Nghĩa của các từ ba
- Ba và má: Bố, cha, thầy - một trong những cách xưng hô đối với người sinh ra mình.
- Ba tuổi: Số tiếp theo số 2 trong dãy số tự nhiên.

2. Đặt câu để phân biệt các từ đồng âm bàn, cờ, nước.
bàn:
- Sau khi học bài xong, em dọn dẹp sách, vở, xếp bàn ghế cẩn thận.
- Nhóm bạn của Lan đang bàn nhau tìm cách giúp đỡ Hoàng học tốt môn Toán.
cờ:
- Cờ đỏ sao vàng là quốc kì của nước ta.
- Ông nội và ông Tư hàng xóm thường đánh cờ vào mỗi sáng.
nước:
- Uống nhiều nước rất tốt cho sức khỏe.
- Nước ta có hình cong như chữ s.

3. Đọc mẩu chuyện vui Tiền tiêu (sách Tiếng Việt 5, tập một, trang 52) và cho biết vì sao Nam tưởng ba mình đã chuyển sang làm việc tại ngân hàng. Ghi lời giải thích của em vào chỗ trống.
Trả lời:
- Nam nhầm lẫn từ “tiêu” trong cụm từ “tiền tiêu” (tiền để tiêu) với tiếng “tiêu” trong từ đồng âm “tiền tiêu” (vị trí quan trọng, nơi có bố trí canh gác ở phía trước khu vực trú quân, hướng về phía địch). 

4. Giải các câu đố sau :
a)
Trùng trục như con chó thui
Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu.
Trả lời:
Là con chó thui
b)
Hai cây cùng có một tên
Cây xòe mặt nước, cây lên chiến trường
Cây này bảo vệ quê hương
Cây kia hoa nở soi gương mặt hồ.
Trả lời:
Là cây hoa súng và cây súng
TẬP LÀM VĂN
TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH
1. Học sinh tự làm.
2. Học sinh tự viết.
Bản quyền bài viết thuộc về Sachgiai.com. Ghi nguồn Sách giải.com khi đăng lại bài viết này.
Loading...

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây