Loading...

Địa lí 9 bài 31: Vùng Đông Nam Bộ

Thứ sáu - 18/10/2019 13:15

Hướng dẫn trả lời các câu hỏi sách giáo khoa và bài tập trắc nghiệm Địa lí 9 bài 31: Vùng Đông Nam Bộ

Loading...
A. CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
Câu hỏi: Dựa vào hình 31.1, hãy xác định ranh giới và nêu ý nghĩa, vị trí địa lí của vùng Dông Nam Bộ.
Trả lời:
Đông Nam Bộ giáp Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ ở phía bắc và đông bắc, nằm kề Đồng bằng sông Cứu Long ở phía tây và nam, đông và đông nam giáp biển. 
* Ý nghĩa:
- Đông Nam Bộ là cầu nối liền giữa Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ với Đồng bằng sông Cửu Long, vùng lương thực, thực phẩm lớn nhất nước.
- Đầu mối giao thông quan trọng của các tỉnh phía Nam với cả nước và quốc tế.
Lược đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ
Hình 31.1. Lược đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ

Câu hỏi: Dựa vào bảng 31.1 và hình 31.1 (SGK trang 114), hãy nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền của vùng Đông Nam Bộ.
Vì sao vùng Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển?
Trả lời:
- Vùng đất liền của Đông Nam Bộ có địa hình thoải, đất badan, đất xám với khí hậu xích đạo nóng ẩm, thích hợp cho cây công nghiệp xuất khẩu.
- Vùng biển Đông Nam Bộ có thềm lục địa nông, rộng, giàu tiềm năng khai thác dầu khí, ngư trường rộng, hải sản phong phú, gần đường giao thông hàng hải quốc tế, dịch vụ du lịch biển phát triển.

Câu hỏi: Quan sát hình 31.1, hãy xác định các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Bé. Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm nước của các dòng sông ở Đông Nam Bộ?
Trả lời:
- Hệ thống sông Đồng Nai, sông Sài Gòn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp (chống mặn cho lúa) và sinh hoạt đô thị.
- Rừng ở Đông Nam Bộ quy mô không lớn là do trồng cây công nghiệp nên đất rừng không còn nhiều, nguồn sinh thủy bị hạn chế là do đô thị hóa và phát triển công nghiệp nên nguy cơ ô nhiễm nguồn nước cuối nguồn các dòng sông càng ngày càng nghiêm trọng. Vì thế, phải bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp làm ô nhiễm nước của các dòng sông ở Đông Nam Bộ là nhiệm vụ quan trọng của vùng.

3. Đặc điểm dân cư, xã hội
Câu hỏi: Căn cứ vào bảng 31.2 (SGK trang 115), hãy nhận xét tình hình dân cư - xã hội ở vùng Dông Nam Bộ so với cả nước.
Trả lời:
Căn cứ vào bảng 31.2: một số chỉ tiêu phát triển dân cư - xã hội năm 1999 cho thấy:
- Mật độ dân số cao (434 người / km2), gần gấp đôi so với cả nước.
- Các chỉ tiêu khác đều cao hơn trung bình cả nước (thu nhập bình quân đầu người 1 tháng, tuổi thọ trung bình, mức độ đô thị hóa, ...) cho thấy Đông Nam Bộ là vùng đông dân, nguồn lao động dồi dào, lành nghề, năng động, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, thu hút nhiều lao động, chất lượng cuộc sống được cải thiện, nâng cao. Tuy nhiên, vấn đề khó khăn cần giải quyết là tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm (chỉ thấp hơn chút ít mức trung bình của cả nước).

Câu hỏi: Căn cứ vào bảng 31.3, dân số thành thị và dân số nông thôn ở Thành phố Hồ Chí Minh (nghìn người), vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện dân số thành thị và nông thôn ở Thành phố Hồ Chí Minh qua các năm. Nhận xét.
Trả lời:
- Xử lí số liệu, tính (%). Tổng dân số thành thị và nông thôn bằng 100%.
(Xem bài thực hành 27 trang 100)
- Lập bảng tỉ lệ dân sô thành thị và nông thôn ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 1995, 2000, 2002.
- Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện dân số thành thị và nông thôn ở Thành phố Hồ Chí Minh qua các năm 1995, 2000 và 2002.
- Nhận xét:
+ Dân sô thành thị chiếm tỉ lệ lớn.
+ Từ năm 1995 đến năm 2002 tăng khá nhanh. Trung bình mồi năm tăng gần 1,8%.

B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Lợi thế về vị trí địa lí của Đông Nam Bộ trong việc phát triển kinh tế - xã hội là:
A. Cầu nối giữa Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung với Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế.
C. Hấp dẫn thu hút đầu tư nước ngoài.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Trả lời:
Đáp án: D

Câu 2: Vùng Đông Nam Bộ có những khó khăn nào trong việc phát triển kinh tế - xã hội?
A. Tài nguyên khoáng sản trên đất liền ít.
B. Diện tích rừng tự nhiên chiếm tỉ lệ thấp.
C. Ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp và sinh hoạt đô thị.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Trả lời:
Đáp án: D

Câu 3: Đông Nam Bộ có sức hút mạnh mẽ với lao động cả nước là:
A. Vùng đông dân, lao động dồi dào, thị trường tiêu dùng rộng lớn.
B. Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải phát triển mạnh.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Cả A và B đều sai.
Trả lời:
Đáp án: C

Câu 4: Tỉ lệ dân thành thị ở Đông Nam Bộ chiếm 55% cho thấy:
A. Tốc độ đô thị hóa nhanh.
B. Nguy cơ ô nhiễm môi trường.
C. Cả A và B đều sai.
D. Cả A và B đều đúng.
Trả lời:
Đáp án: D

Câu 5: Thế mạnh kinh tế của vùng Đông Nam Bộ là:
A. Khai thác dầu khí ở thềm lục địa, đánh bắt hải sản.
B. Giao thông dịch vụ, du lịch biển.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Cả A và B đều sai.
Trả lời:
Đáp án: C

Câu 6: Thành phố Hổ Chí Minh là thành phố lớn nhất nước ta về:
A. Dân số.
B. Diện tích.
C. Trung tâm công nghiệp.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Trả lời:
Đáp án: D

Câu 7: Đông Nam Bộ có nhiều tiềm năng tự nhiên để phát triển kinh tế:
A. Đất badan, đất xám thích hợp với cây công nghiệp.
B. Tài nguyên biển có giá trị cao.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Cả A và B đều sai.
Trả lời:
Đáp án: C

Câu 8: Cho biết ở Đông Nam Bộ, mỏ dầu nào đang được khai thác?
A. Mỏ Hồng Ngọc, Rạng Đông.
B. Mỏ Bạch Hổ, mỏ Rồng.
C. Mỏ Đại Hùng.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Trả lời:
Đáp án: D
Bản quyền bài viết thuộc về Sachgiai.com. Ghi nguồn Sách giải.com khi đăng lại bài viết này.
Loading...

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây