Loading...

Địa lí 9 bài 4: Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống

Thứ tư - 16/10/2019 13:08

Hướng dẫn trả lời các câu hỏi sách giáo khoa và bài tập trắc nghiệm Địa lí 9 bài 4: Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống

Loading...
A. CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động
1. Nguồn lao động
Câu hỏi: Nguồn lao động nước ta có những mặt mạnh và hạn chế nào?
Trả lời:
Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh.
Thế mạnh của nguồn lao động: Người lao động Việt Nam có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp; có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật, chất lượng lao động được nâng cao.
Hạn chế: về thể lực và trình độ chuyên môn.

Câu hỏi: Dựa vào hình 4.1, hãy nhận xét về:
- Cơ cấu lực lượng lao động giữa thành thị và nông thôn, giải thích nguyên nhân.
- Nhận xét về chất lượng của lực lượng lao động ở nước ta. Để nâng cao chất lượng lực lượng lao động cần có những giải pháp gì? 
bieu do co cau luc luong lao dong
Trả lời:
Cơ cấu của lực lượng lao động giữa thành thị và nông thôn có sự chênh lệch. Lực lượng lao động nông thôn chiếm 75,8% vì nước ta là một nước nông nghiệp. Đại bộ phận lực lượng lao động đều hoạt động trong khu vực sản xuất nông nghiệp.
Lực lượng lao động hạn chế về thế lực và chất lượng, 78,8% không qua đào tạo, gây khó khăn cho việc sử dụng lao động.

2. Sử dụng lao dộng
Câu hỏi: Quan sát hình 4.2, hãy nêu nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta.
bieu do co cau su dung lao dong

Trả lời:
Cơ cấu lao động có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa. Số lao động hoạt động trong các ngành kinh tế đều tăng (công nghiệp xây dựng và dịch vụ). Số lao động làm việc trong các ngành nông, lâm, ngư nghiệp ngày càng giám. Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế đang thay đổi theo hướng tích cực.

II. Vấn đề việc làm
Câu hỏi: Tại sao nói việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta?
Trả lời:
Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển đã tạo ra sức ép lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay. Tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn rất phổ biến, tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị tương đối cao (khoảng 6%).

Câu hỏi: Để giải quyết vấn đề việc làm, theo em cần phải có những giải pháp nào?
Trả lời:
- Phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng.
- Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn, phát triển công nghiệp và dịch vụ.
- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, hướng nghiệp dạy nghề.
- Xuất khẩu lao động, ...

III. Chất lượng cuộc sống
Câu hỏi: Chúng ta đã đạt dược những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân?
Trả lời:
Chất lượng cuộc sống của người dân đang được cải thiện và nâng cao.
Thành tựu đáng kể: tỉ lệ người lớn biết chữ đạt 90,3% (1999), mức thu nhập bình quân trên đầu người gia tăng (440 ƯSD/người/năm - 2002), các dịch vụ y tế, phúc lợi xã hội, nhà ở ngày càng tốt hơn, tỉ lệ tử vong, suy dinh dưỡng của trẻ em giảm dần, nhiều dịch bệnh bị đấy lùi.
Tuy nhiên, chất lượng cuộc sống vẫn còn chênh lệch giữa các vùng nông thôn và thành thị, giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội.

Câu hỏi: Dựa vào bảng số liệu dưới dây, bảng 4.1, cơ cấu sử dụng lao dộng theo thành phần kinh tế (%), nhận xét về sự thay đổi trong sử dụng lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta và ý nghĩa của sự thay đổi đó.
Trả lời:
Nhận xét: Cơ cấu sử dụng lao động theo thành phần kinh tế đã có sự chuyển biến. Từ 1985 đến 2002, khu vực Nhà nước giảm dần, các khu vực kinh tế khác tăng dần (5,4%). Sự thay đổi trong việc sử dụng lao động theo thành phần kinh tế đã tạo ra sự chuyển dịch lao động từ khu vực Nhà nước sang các khu vực kinh tế khác, thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.
Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế đang thay đổi theo hướng tích cực.

B. BÀI TẬP TRẮC NGHỆM
Câu 1: Nguồn lao động nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm có thêm:
A. 500.000 lao động.
B. 700.000 lao động.
C. 900.000 lao động.
D. Hơn 1 triệu lao động.
Trả lời:
Đáp án: D

Câu 2: Hình 4.1 (SGK trang 15), cho biết năm 2003, lực lượng lao động thành thị chiếm khoảng:
A. 65%.
B. 75,8%.
C. 79,8%.
D. 82,5%.
Trả lời:
Đáp án: B

Câu 3: Mặt mạnh của người lao động Việt Nam là:
A. Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
B. Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật.
C. Chất lượng nguồn lao động ngày càng cao.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Trả lời:
Đáp án: D

Câu 4: Lực lượng lao động nước ta tập trung phần lớn ở khu vực:
A. Đồng bằng và duyên hải.
B. Vùng núi, cao nguyên.
C. Vùng trung du.
D. Cả A, B, C đều sai.
Trả lời:
Đáp án: A

Câu 5: Dựa vào biểu đồ cơ cấu sử dụng lao động theo ngành, hình 4.2 SGK, năm 1984 - 2003, (%), cho biết cơ cấu lao động trong các ngành có sự chuyền dịch như thế nào?
A. Tỉ lệ lao động trong các ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng.
B. Tỉ lệ lao động trong các ngành nông, lâm, ngư nghiệp giảm.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Cả A và B đều sai.
Trả lời:
Đáp án: C

Câu 6: Tỉ lệ lao động trong các ngành dịch vụ từ năm 1989 đến 2003 tăng:
A. 2,4%.
B. 4,2%.
C. 5,2%.
D. 6,4%.
Trả lời:
Đáp án: C

Câu 7: Tỉ lệ lực lượng lao động trong các ngành nông, lâm, ngư nghiệp từ 1989 đến 2003 giảm:
A. 11,9%.
B. 12,9%.
C. 14,5%.
D. 16,5%.
Trả lời:
Đáp án: A

Câu 8: Tỉ lệ thất nghiệp của khu vực thành thị cả nước năm 2003 khoảng:
A. 4%.
B. 5%.
C. 6%.
D. 7%.
Trả lời:
Đáp án: C

Câu 9: Để giải quyết vấn đề việc làm, cần phải có biện pháp gì?
A. Phân bố lại dân cư và lao động.
B. Đa dạng các hoạt động kinh tế ở nông thôn.
C. Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, hướng nghiệp dạy nghề, giới thiệu việc làm.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Trả lời:
Đáp án: D

Câu 10: Chất lượng cuộc sống của người dân hiện nay vẫn còn:
A. Chênh lệch giữa các vùng.
B. Chênh lệch giữa thành thị và nông thôn.
c. Chênh lệch giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Trả lời:
Đáp án: D
Bản quyền bài viết thuộc về Sachgiai.com. Ghi nguồn Sách giải.com khi đăng lại bài viết này.
Loading...

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây