Loading...

Trắc nghiệm Địa lý 12 chương III: Địa lí các ngành kinh tế (Phần 4)

Thứ sáu - 08/11/2019 10:22

Trắc nghiệm Địa lý 12 chương III: Địa lí các ngành kinh tế (Phần 4), có đáp án kèm theo. Mời các bạn cùng tham khảo

Loading...
101. Các đặc điểm chủ yếu của vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ nước ta:
A. Trình độ thâm canh khá cao, sử dụng nhiều vật tư nông nghiệp.
B. Dân cư tương đối đông, có truyền thống và kinh nghiệm sản .xuất.
C. Trồng các cây công nghiệp có nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt.
D. Nuôi trâu, bò lấy thịt và các loại thuỷ sản nước lợ, nước mặn.

102. Hãy nhận định đúng về điều kiện sinh thái của vùng nông nghiệp đồng bằng sông Hồng:
A. Có đất phù sa, đất fe-ra-lít và đất ba-dan.
B. Đồng bằng châu thổ có nhiều ô trũng.
C. Vùng rừng ngập mặn có khả năng lớn nuôi trồng thuỷ sản.
D. Khí hậu phân ra hai mùa và dễ bị hạn hán về mùa khô.

103. Không nói lên ý nghĩa của việc đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp, đa dạng hoá kinh tế nông thôn ở nước ta:
A. Giảm thiểu rủi ro nêu thị trường nông sản có những biến động bất lợi.
B. Cho phép khai thác hợp lí hơn sự đa dạng; phong phú của điều kiện tự nhiên.
C. Sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm việc làm và nông sản hàng hoá.

D. Phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn với các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.

104. Nhận xét nào sau đây chưa đúng về cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện nay?
A. Tỉ trọng của ngành trồng trọt giảm, tỉ trọng của ngành chăn nuôi tăng dần trong tổng giá trị sản lượng nông nghiệp.
B. Ngành trồng trọt luôn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước.
C. Tốc độ tăng trưởng của ngành chăn nuôi nhanh hơn ngành trồng trọt và chiếm 1/5 giá trị sản lượng nông nghiệp.
D. Ngành chăn nuôi đã trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.

105. Tỉ trọng ngành trồng trọt giảm dần trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp cả nước là do:
A. Ngành chăn nuôi có tốc tăng trưởng nhanh hơn ngành trồng trọt trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước.
B. Nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế nên giảm dần tình trạng độc canh cây lúa trong ngành trồng trọt.
C. Diện tích trồng lúa, màu có năng suất và hiệu quả thấp đã chuyển sang trồng cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu.
D. Vai trò của ngành trồng trọt trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp không còn quan trọng như trước đây nữa.

106. Giải pháp để giảm bớt sự lệ thuộc vào tự nhiên trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta:
A. Xây dựng các cơ sở nghiên cứu giống, nhân giống.
B. Phát triển mạng lưới dịch vụ nông nghiệp.
C. Tăng cường hệ thống thủy lợi.
D. Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa.

107. Ý nghĩa của việc xây dựng các công trình thủy lợi ở nước ta:
A. Tạo nhiều giống cây, con phù hợp với điều kiện sinh thái.
B. Ngăn mặn, tưới và tiêu nước cho đồng ruộng.
C. Khai hoang mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
D. Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

108. Công nghiệp dệt tập trung hầu hết ở các thành phố lớn nước ta là vì:
A. Có nguồn nguyên liệu phong phú và vững chắc.
B. Tập trung nhiều lao động, thị trường tiêu thụ mạnh.
C. Dễ thu hút sự chú ý đầu tư của nước ngoài.
D. Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị xuất khẩu.

109. Hạn chế chủ yếu của ngành công nghiệp dệt may ở nước ta là:
A. Thiếu nguyên liệu và chậm đổi mới về trang thiết bị.
B. Trình độ lao động nữ trong ngành này chưa cao.
C. Bị cạnh tranh gay gắt trên thị trường xuất khẩu.
D. Chất lượng, mẫu mã mặt hàng chưa đáp ứng nhu cầu.

110. Nước ta đẩy mạnh các ngành công nghiệp trọng điểm không vì lí do nào sau đây?
A. Để tạo được hiệu quả kinh tế cao.
B. Để hạn chế những mặt yếu về tài nguyên và lao động. '
C. Để thức đẩy nền kinh tế phát triển và nâng cao đời sống dân cư.
D. Để tận dụng các thế mạnh lâu dài của đất nước.

111. Vai trò quan trọng hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta được thể hiện:
A. Góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội nông thôn.
B. Tạo hàng xuất khẩu làm tăng tốc độ tích luỹ cho nền kinh tế.
C. Thúc đẩy việc sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp.
D. Giải phóng người nội trợ thoát khỏi sự phụ thuộc vào bếp núc.

112. Yếu tố nào sau đây có ý nghĩa quyết định đến tốc độ tăng trưởng kinh tế ở nước ta?
A. Sự hình thành các khu công nghiệp tập trung,
B. Hỗ trợ vốn đầu tư từ các nước kinh tế phát triển.
C. Kinh nghiệm tổ chức và cách thức quản lí.
D. Kĩ thuật và công nghệ hiện đại.

113. Trong thời kì 1980 - 1998, cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có hướng thay đổi như sau:
A. Tỉ trọng của các ngành công nghiệp nhóm B luôn cao hơn các ngành công nghiệp nhóm A.
B. Giảm dần tỉ trọng các ngành công nghiệp nhóm A, tăng dần tỉ trọng các ngành công nghiệp nhóm B.
C. Tăng dần tỉ trọng của các ngành công nghiệp nhóm A, giảm dần tỉ trọng các ngành công nghiệp nhóm B.
D. Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp của cả nước là các ngành công nghiệp nhóm A.

114. Trong cơ cấu công nghiệp sản xuất công cụ lao động gồm có các ngành:
A. Điện tử, cơ khí.
B. Hóa chất, luyện kim, vật liệu xây dựng.
C. Dầu khí, than, điện.
D. Hàng tiêu dùng và thực phẩm đã chế biến.

115. Thế mạnh của ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nước ta:
A. Thoã mãn nhu cầu trong nước và có khả năng cạnh tranh.
B. Có nguồn nguyên liệu phong phú, đa dạng ở trong nước;
C. Nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
D. Là ngành truyền thống lâu đời và ít gây ô nhiễm môi trường.

116. Điều nào sau đây không nằm trong khái niệm về ngành công nghiệp trọng điểm?
A. Mang lại hiệu quả kinh tế cao.
B. Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu công nghiệp.
C. Tác động mạnh đến sự phát triển các ngành khác.
D. Tỉ trọng của từng ngành trong hệ thống các ngành công nghiệp.

117. Phương hướng quan trọng nhất để hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta hiện nay là:
A. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
B. Xây dựng một cơ cấu công nghiệp tương đối linh hoạt.
C. Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
D. Điều chỉnh các ngành công nghiệp theo nhu cầu của thị trường.

118. Sự tồn tại và phát triển công nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó yếu tố có vai trò quan trọng trong việc hình thành một cơ cấu công nghiệp tương đối linh hoạt là:
A. Thị trường.
B. Tài nguyên.
C. Lao động.
D. Nguồn vốn.

119. Ưu thế nổi bật của ngành công nghiệp chế biến nông - lâm thủy sản ở nước ta:
A. Sử dụng dây chuyền công nghệ tiên tiến.
B. Nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
C. Sản xuất nhiều mặt hàng đạt tiêu chuẩn quốc tế.
D. Có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.

120. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng được coi là ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta vì:
A. Có thế mạnh về nguồn nguyên liệu ngoại nhập.
B. Có sự hợp tác đầu tư của các chuyên gia nước ngoài.
C. Thúc đẩy sự phát triển của ngành ngoại thương và một số ngành công nghiệp khác.
D. Mạng lưới cơ sở chế biến phát triển, công nghệ chế biến ngày càng hoàn thiện.

121. Sự hình thành và phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta phụ thuộc chủ yếu vào:
A. Nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.
B. Sự phân bố của mạng lưới cơ sở chế biến.
C. Sự trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật.
D. Hợp tác và đầu tư của nước ngoài.

122. Điều nào sau đây không được coi là cơ sở để xác định ngành công nghiệp điện lực là ngành công nghiệp trọng điểm?
A. Có cơ sở nhiên liệu phong phú và vững chắc.
B. Nhu cầu tiêu thụ điện năng cho sản xuất và đời sống rất lớn.
C. Sự phát triển của các ngành khai thác mỏ nhiên liệu.
D. Sử dụng vốn đầu tư không lớn nhưng hiệu quả kinh tế cao.

123. Hiệu quả kinh tế của sự phát triển ngành công nghiệp điện lực ở nước ta:
A. Tạo việc làm cho bộ phận lao động, phục vụ đời sống nhân dân, nhất là vòng sâu vùng xa.
B. Phục vụ nhu cầu cho tất cả các ngành kinh tế, nâng cao năng suất lao động.
C. Tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác về các mặt về quy mô, kĩ thuật, chất lượng.
D. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở trung du và miền núi.

124. Ngành công nghiệp năng lượng được xác định là ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta là vì:
A. Thúc đẩy nhanh chóng quá trình công nghiệp hóa đất nước.
B. Nhu cầu về điện cho sản xuất và sinh hoạt ngày càng tăng.
C. Phát triển dựa trên thế mạnh về tài nguyên và nhu cầu thị trường.
D. Cung cấp năng lượng cho sự hoạt động của các ngành kinh tế.

125. Sự phân bố công nghiệp không chịu tác động bởi các nhân tố nào sau đây:
A. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
B. Dân cư và nguồn lao động.
C. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật.
D. Thị trường tiêu thụ.

126. Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước vì:
A. Vị trí tiếp giáp với Tây Nguyên giàu nguyên liệu lâm sản, cây công nghiệp.
B. Gần các cơ sở nguyên liệu, năng lượng của Trung du miền núi phía Bắc và nguồn nguyên liệu nông - lâm - thủy sản tại chỗ.
C. Nằm liên kề với Duyên hải miền Trung có cơ sở vật chất kĩ thuật đáp ứng yêu cầu cho sản xuất.
D. Có điều kiện tự nhiên thuận lợi và nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.

127. Những khó khăn chính trong phát triển công nghiệp ở Tây Nguyên:
A. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội còn thấp, thiếu lạo động lành nghề, cơ sở hạ tầng yếu kém.
B. Có tiềm năng công nghiệp nhưng chưa được khai thác hết.
C. Thiếu thị trường tại chỗ, đầu tư chưa đáp ứng yêù cầu.
D. Vị trí địa lí không thuận lợi, xa đầu mối giao thông.

128. Từ Hà Nội, hoạt động công nghiệp tỏa đi theo hướng Đông Bắc với cụm công nghiệp và hướng chuyên môn hóa sau:
A. Hà Đông - Hòa Bình: thủy điện.
B. Đông Anh - Thái Nguyên: luyện kim, cơ khí.
C. Đáp cầu - Bắc Giang: phân hóa học, vật liệu xây dựng.
D. Việt Trì - Lâm Thao - Phú Thọ: hóa chất, giấy.

129. Mức độ tập trung công nghiệp ở duyên hải miền Trung thấp hơn so với đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ là do:
A. Thường xuyên bị thiên tai đe dọa.
B. Cơ sở hạ tầng yếu kém, tài nguyên năng lượng hạn chế.
C. Vị trí địa lí không thuận lợi.
D. Thiếu tài nguyên khoáng sản, nguyên liệu lâm sản và hải sản.

130. Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự hình thành trung tâm công nghiệp Hạ Long, Cẩm Phả, Thái Nguyên?
A. Tập trung nguồn lao động có tay nghề.
B. Vị trí địa lí thuận lợi.
C. Kết cấu hạ tầng phát triển.
D. Tài nguyên thiên nhiên phong phú.

ĐÁP ÁN:

101 – C; 102 – B; 103 – D; 104 – D; 105 - A; 106- C; 107 – B; 108 - B; 109 – A; 110 – B;
111 – B; 112- D; 113 – A; 114 – A. 
115 – C; 116 – D; 117 – B; 118 – A; 119 – D; 120 - C;
121- A; 
122 – D; 123- B; 124 – C; 125 – D; 126 – B; 127 – A; 128 - C; 129 - B; 130 – D.
 
Bản quyền bài viết thuộc về Sachgiai.com. Ghi nguồn Sách giải.com khi đăng lại bài viết này.
Loading...

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây