Đề thi cuối học kỳ 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2021

Thứ ba - 20/04/2021 03:57

Đề thi cuối học kỳ 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2021, có đáp án kèm theo. Mời các bạn cùng tham khảo.

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
Đọc đoạn ( từ “Từ sáng sớm … tạ ơn thầy”) bài Nghĩa thầy trò (SGK TV5 tập 2/ tr.79) và trả lời câu hỏi:
Các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà cụ giáo Chu để làm gì ?
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức luyện từ và câu: (7 điểm)
Đọc bài văn sau:
PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa. Trong đền, dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy nghiêm đề ở bức hoành phi treo chính giữa.
Lăng của các vua Hùng kề bên đền Thượng, ẩn trong rừng cây xanh. Đứng ở  đây, nhìn ra xa, phong cảnh thật là đẹp. Bên phải là đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi Mị Nương – con gái Hùng Vương thứ 18 – theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao. Dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững chắn ngang bên trái đỡ lấy mây trời cuồn cuộn. Phía xa xa là núi Sóc Sơn, nơi in dấu chân ngựa sắt Phù Đổng, người có công giúp Hùng Vương đánh thắng giặc Ân xâm lược. Trước mặt là Ngã Ba Hạc, nơi gặp gỡ giữa ba dòng sông lớn tháng năm mải miết đắp bồi phù sa cho đồng bằng xanh mát.
Trước đền Thượng có một cột đá cao đến năm gang, rộng khoảng ba tấc. Theo ngọc phả, trước khi dời đô về Phong Khê, An Dương Vương đã dựng mốc đá đó, thề với các vua Hùng giữ vững giang sơn. Lần theo lối cũ đến lưng chừng núi có đền Trung thờ 18 chi vua Hùng. Những cành hoa đại cổ thụ tỏa hương thơm, những gốc thông già hàng năm, sáu thế kỉ che mát cho con cháu về thăm đất Tổ. Đi dần xuống là đền Hạ, chùa Thiên Quang và cuối cùng là đền Giếng, nơi có giếng Ngọc trong xanh, ngày xưa công chúa Mị Nương thường xuống rửa mặt, soi gương.
Theo ĐOÀN MINH TUẤN
Dựa vào nội dung bài đọc khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây và làm theo yêu cầu:
Câu 1. Đền Hùng nằm trên ngọn núi nào? ?(0,5đ)
A. Nghĩa Lĩnh.
B. Ba Vì.
C. Tam Đảo

Câu 2. Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên nơi đền Hùng? (0,5đ)
A. Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa.
B. Dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững chắn ngang bên phải đỡ lấy mây trời cuồn cuộn.
C. Cả hai câu trên đều đúng.

Câu 3. Em hiểu câu ca dao sau như thế nào? “Dù ai đi ngược về xuôi. Nhớ ngày giổ Tổ mồng mười tháng ba” ? (0,5đ)
A. Mọi người dù đi đâu, ở đâu cũng nhớ về quê cha đất tổ.
B. Mùng mười tháng ba là ngày giỗ của các vua Hùng.
C. Cả hai ý trên đều đúng.

Câu 4. Dòng nào dưới đây nêu đúng nội dung bài văn? (0,5đ)
A. Ca ngợi niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.
B. Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.
C. Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ.

Câu 5. Câu ghép “Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa” có các vế câu nối với nhau bằng cách nào? (0,5đ)
A. Bằng cách sử dụng quan hệ từ.         
B. Bằng cách sử dụng cặp từ hô ứng.         
C. Bằng cách nối trực tiếp, không cần từ nối.

Câu 6. Dấu phẩy trong câu “Trong đền, dòng chữ Nam quốc sơn hà uy nghiêm đề ở bức hoành phi treo chính giữa” có ý nghĩa như thế nào? (0,5đ)
A. Ngăn cách thành phần chính trong câu.
B. Ngăn cách trạng ngữ với các thành phần chính trong câu     
C. Kết thúc câu.

Câu 7. Từ nào đây đồng nghĩa với từ vòi vọi? (0,5đ)
A. Vun vút.
B. Vời vợi.
C. Xa xa

Câu 8. Gạch dưới cặp quan hệ từ có trong câu ghép sau đây:  (0,5đ)
             Vì nhà nghèo quá nên chú phải nghỉ học.

Câu 9. Đặt các câu ghép với những quan hệ từ và cặp quan hệ từ sau đây:(3đ)
Và:  .........................................................................................................................................                     
Vì … nên:............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................................
Tuy … nhưng: .................................................................................................................
.................................................................................................................................................


B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

1. Chính tả: nhớ – viết (3 điểm ) : Cửa sông (3 khổ thơ đầu)
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
          
2. Tập làm văn: (7 điểm)
 Đề: Tả một cây mà em thích.
Bài làm
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
 

ĐÁP ÁN

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

1. Đọc thành tiếng (3đ)
Đọc: (2đ)
Đọc đúng từ, to, rõ ràng: 1đ
Ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu: 0.5đ
Tốc độ đọc vừa phải: 0.5đ
Tổng Cộng: 2đ
Trả lời câu hỏi: (1đ)
Các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy.

2. Đọc - hiểu (7đ)​​​
Câu 1 2 3 4 5 6 7
Đáp án A C C B C B B
Điểm 0.5 0.5 0.5 0.5 0,5 0,5 0,5





8. Vì nhà nghèo quá nên chú phải nghỉ học.
9. ví dụ:
-  Mỗi buổi sáng, ba đi làm và em đi học.
-  Vì em ăn nhiều rau nên em khỏe mạnh.
- Tuy Lan ăn nhiều nhưng bạn ấy không mập.

B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

 1. Chính tả (3đ)          
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ và đúng theo yêu cầu: chấm điểm tối đa.
- Sai 2 lỗi (viết sai phụ âm đầu hoặc vần) trừ 0,5đ.
- Sai về dấu hoặc không viết hoa : 4 lỗi trừ 0,25đ.
- Các lỗi sai giống nhau được tính 1 lỗi.
  Lưu ý : Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm của học sinh. Nếu chữ viết không rõ ràng, trình bày không đúng quy định, tẩy xóa nhiều….trừ cả bài tối đa 1 điểm.

2. Tập làm văn (7đ)
- Bài văn đạt điểm tối đa:
+  Bài viết trọn vẹn, đầy đủ nội dung. (nội dung bài gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.)
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng sạch sẽ.
- Cho điểm dựa vào yêu cầu về nội dung và hình thức trình bày, diễn đạt của bài tập làm văn cụ thể (có thể cho theo các mức độ điểm 0,5; 1; 1,5;…. điểm).
- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết để giáo viên cho điểm phù hợp.
Lưu ý : Bài viết trình bày không sạch, không đẹp, chữ viết không rõ ràng, không viết hoa trừ cả bài 1 điểm.

Bài mẫu: Tả một cây mà em thích.

​​​​​​​​​​​​​​Trong rất nhiều các loại hoa như: hoa hồng, hoa thược dược, hoa cúc, hoa oải hương… thì em thích nhất là loài hoa sen. Một lần về quê chơi, em đã được bà ngoại dẫn ra đầu làng để ngắm nhìn và thưởng thức vẻ đẹp của loài hoa xinh đẹp này. Đó là một sớm mùa hè tinh mơ và mát mẻ. Một không khí thật đẹp tại đầm sen. Ẩn hiện sau những màn sương sớm mỏng manh là hình ảnh những bông hoa sen. Những bông hoa sen nở trong đầm lầy, có đủ các màu sắc: nào hồng, nào trắng. Xen lẫn vào đó là màu xanh thẫm đến đặc biệt của những chiếc lá sen. Có những bông hoa sen còn chúm chím, xinh xinh trông hệt như những cô thiếu nữ tuổi còn trẻ, còn đang e ấp, ngại ngùng. Có những bông hoa sen lại nở xòe ra rực rỡ, phô hết ra được toàn bộ vẻ đẹp của mình. Bên trong hoa sen lại nhị hoa màu vàng tươi trông thật thích mắt. Hương hoa sen thì không nồng nàn như hoa hồng mà lại dịu nhẹ, thoảng qua nhưng không kém phần quyến rũ. Hương hoa sen quyện vào trong không khí còn ẩm hơi sương vào sáng sớm làm cho con người không khỏi siêu lòng, ngây ngất. Em rất yêu hoa sen!
 

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây