Ôn tập hè Ngữ văn 6 bài 1

Thứ hai - 13/07/2020 10:36

Ôn tập hè Ngữ văn 6 bài 1: Gồm các phần Văn bản, Bài tập trắc nghiệm, Tiếng Việt, Tập làm văn, có hướng dẫn giải.

A. VĂN BẢN
Thuỷ Tinh đến sau. không lấy dược vợ, đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo đòi cướp Mị Nương. Thần hô mưa, gọi gió làm thành dông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lớn cuồn cuộn đánh Sơn Tinh. Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lênh bềnh trên một biển nước.
Sơn rinh không hề nao núng. Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành luỹ đất, ngăn chặn dòng nước lũ. Nước sông dâng lớn bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu. Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thuỷ Tinh đã kiệt. Thần Nước đành rút quân.
Từ đó, oán nặng, thù sâu, hằng năm Thuỷ Tinh làm mưa gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn Tinh. Nhưng năm nào cũng vây, Thần Nước đánh mỏi mệt, chán chê vẫn khỏng thắng nổi Thẩn Núi để cướp Mị Nương, đành rút quân về.
(Trích Sơn Tinh, Thủy Tinh, theo Huỳnh Lý)

B. BÀI TẬP
I. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh thuộc thể loại truyện nào ?
A. Truyền thuyết
B. Truyện cổ tích
C. Truyện ngụ ngôn
D. Truyện cười
2. Sơn Tinh, Thủy Tinh giải thích hiện tượng nào trong tự nhiên ?
A. Hiện tượng động đất
B. Hiện tượng mưa gió
C. Hiên tượng lũ lụt
D. Hiện tượng dông bão
3. Chi tiết nào không phải là chi tiết tưởng tượng, kì ảo trong đoạn trích trên?
A. Thuỷ Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước đánh Sơn Tinh.
B. Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lung đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước.
C. Sơn Tinh bốc đồi, dời núi để ngăn dòng nước lũ.
D. Thần Nước và Thần Núi đánh nhau ròng rã mấy tháng trời.
4. Qua truyền thuyết trên, tác giả dân gian muốn gửi gắm điều gì ?
A. Giải thích hiện tượng lũ lụt
B. Thể hiện sức mạnh, ước mong của người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai
C. Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng
D. Của A, B và C
5. Đâu là điểm khác biệt giữa truyền thuyết và truyện cổ tích?
A. Các chi tiết hoang đường, kì cào
B. Sự thật lịch sử
C. Thái độ của nhân dân đối với sự thật lịch sử
D. Cả B và C
6. Hãy kể tên một số truyền thuyết (em đã học hoặc đã đọc). Cho biết những truyền thuyết đó kể về sự thật lịch sử nào.
7*. Qua một số truyền thuyết vừa tìm được ở bài tập 6, hãy cho biết dân gian đã thể hiện thái độ đánh giá của mình dối với các nhân vật lịch sử, sự kiện lịch sử bằng cách nào ?

II. TIẾNG VIỆT
1. Sắp xếp những từ sau thành hai nhóm (từ ghép và từ láy):
hiếm hoi, trông nom, chăm chỉ, ngẫm nghĩ, giúp đỡ, dọn dẹp, lo lắng, hí hửng, tức tối, vừa vặn, lo liệu, xinh đẹp
2. Từ nào sau đây không phải là từ mượn tiếng Hán ?
A. gia nhân
B. tuấn tú
C. đèn sách
D. trạng nguyên
3. Hãy giải nghĩa và đặt câu với từ tuấn tú.
4. Tìm những từ ghép chứa tiếng cho sẵn theo công thức : "tiếng cho sẵn" + x.
Tiếng Từ ghép (“tiếng cho sẵn" + x)
học M : học sinh, học hành,...
xe  
giáo  
bơi  

5. Cho các câu sử dụng các từ in đậm theo nghĩa gốc ở cột A. Viết câu sử dụng các từ in đậm đó theo nghĩa chuyển vào cột B.
A B
(1) Em ăn bữa trưa ở trường cùng các bạn. (1) M : Tàu vào cảng ăn than.
(2) Trên đầu không hề đội nón, nó bước dưới trời nắng chang chang.  
(3) Chẫu chàng giương đôi mắt lồi cườm lơ láo.  
(4) Ra khỏi lớp, Lan chạy ngay về nhà để khoe với mẹ điểm mười tươi rói.  
(5) Giọt sương long lanh trên .  

6. Điền các từ sau vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn : Thuận Thiên, chủ tướng, sáng rực, khởi nghĩa, gia nhập, báu vật.
Về sau Thận ...(1)... đoàn quân ...(2)... Lam Sơn. Chàng hăng hái, gan dạ, không nề nguy hiểm. Một hôm ...(3)... Lê Lợi cùng mấy người tuỳ tùng đến nhà Thận. Trong túp lều tối om, thanh sắt hôm đó tự nhiên ...(4)... lên ở xó nhà. Lấy làm lạ, Lê Lợi cầm lên xem và thấy có hai chữ "...(5)..." khác sâu vào lưỡi gươm. Song tất cả mọi người vẫn không biết dó là ...(6)... (Theo Sự tích Hồ Gươm)

7. Nối từ ở cột A với ý nghĩa tương ứng của chúng ở cột B.
A B
(l) Mưa rào a) Mưa dai dàng vào tháng bày âm lịch.
(2) Mưa phùn b) Mưa trong đó có những cục nước kết băng rơi xuống.
(3) Mưa dầm c) Mưa to một hồi rồi tạnh.
(4) Mưa ngâu d) Mưa hạt nhỏ về mùa rét.
(5) Mưa đá c) Mưa kéo dài nhiều ngày.

8. Phân tích giá trị của các lừ láy trong những câu thơ sau :
Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc
Những thằng cu áo đỏ chạy lon xon,
Vài cụ già chống gậy bước lom khom
Cô yếm thắm che môi cười lặng lẽ.

(Đoàn Văn Cừ, Chợ tết)

9. Chỉ ra những từ dùng sai hoác viết sai trong các câu sau và sửa lại cho đúng.
a) Nếu học hành châm chì các em sè có một tương lai sáng lạng.
b) Đường lên núi quanh co, khúc khỉu.
c) Mẹ đã giành hết tình yêu thương cho các con.
d) Do sử dụng chất thải không hợp lí nên nguồn nước bị ô nhiễm rất nghiêm trọng.
e) Hai xã đã sát nhập làm một.

III. TẬP LÀM VĂN
1. Viết một đoạn vân (5-7 dòng) kể tóm tắt truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
2. Đóng vai Sơn Tinh, hãy ké lại trân chích với Thuỷ Tinh cho Mị Nương nghe.
 
HƯỚNG DẪN GIẢI

1. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
 Câu 1 2 3 4 5
Đáp án A C B D D

6. Một số truyền thuyết khác:
- Con Rồng cháu Tiên: kể về nguồn gốc giống nòi của dân tộc Việt.
- Thánh Gióng: kể về cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (giặc Ân) từ buổi đầu lịch sử của dân tộc (thời Hùng Vương thứ sáu).
- Sự tích Hồ Gươm: Kể về Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (thế kỉ XV). Qua đó, truyền thuyết cũng giải thích tên hồ Hoàn Kiếm.
7*. Truyền thuyết thường chứa đựng trong nó cái lõi sự thật lịch sử. Tuy nhiên, cái lõi lịch sử dó khi đi vào trong truyền thuyết đã được dân gian huyền thoại hóa bằng cách thêm vào những chi tiết tưởng tượng kì ảo khiến cho câu chuyện trở nên 
hấp dẫn, sinh động, các nhân vật mang vẻ đẹp thần thánh. Qua đó, thể hiện thái độ ngợi ca, suy tôn đối với các nhân vật lịch sử.

II. TIẾNG VIỆT
1. Đọc lại phần về cấu tạo từ trong SGK để nhận diện từ ghép và từ láy trong số các từ đã cho rồi phân loại.
- Từ ghép : giữa các tiếng trong từ có quan hệ với nhau về nghĩa. Ví dụ : trông nom, ngẫm nghĩ,...
- Từ láy : giữa các tiếng trong từ có quan hệ với nhau về âm thanh (lặp lại âm thanh). Ví dụ : hiếm hoi, chăm chỉ,...
2. C
3. Tuấn tú : (người con trai) có vẻ mặt đẹp, sáng sủa, thông minh.
4. Học sinh có thể tạo cả từ ghép chính phụ và đẳng lập từ các tiếng sẵn có. Ví dụ :
- Từ ghép chính phụ : học sinh, vẻ đẹp, giáo viên, bơi ếch,...
- Từ ghép đẳng lập : học hành, xe cộ, giáo dục, bơi lội,...
5. HS tự làm theo mẫu. Có thể tra Từ điển tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học, NXB Đà Nẵng) để biết nghĩa chuyển của những từ in đậm.
6.
(1) gia nhập (2) khỏi nghĩa (3) chủ tướng
(4) sáng rực (5) Thuận Thiên (6) báu vật
7. 1-c ; 2-d ; 3-e ; 4-a ; 5-b
8. Phân tích giá trị của các từ láy trong đoạn thơ dựa theo gợi ý sau :
- Đoạn thơ miêu tả cảnh gì ?
- Con người trong khung cảnh ấy được miêu tả thế nào ?
- Các từ láy có giá trị gì trong việc biểu hiện từng đối tượng (những thằng cu, vài cụ già, cô yếm thắm) về dáng vẻ, điệu bộ, tâm trạng... ?
9. Đọc kĩ từng câu, phát hiện các từ dùng sai và sửa lại cho đúng. Tham khảo cách làm sau :
a) Nếu học hành chăm chỉ các em sẽ có một tương lai sáng lạng. (Từ sáng lạng là từ dùng sai. Phải sửa thành : xán lạn)

III. TẬP LÀM VĂN
1. Yêu cầu :
- Kiểu bài: kể chuyện tóm tắt.
- Nội dung : tóm tắt truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. 
- Kĩ năng :
+ Đọc kĩ, nắm được nội dung văn bản.
+ Liệt kê và lựa chọn những sự kiện, chi tiết chính của văn bản.
+ Sắp xếp các nội dung theo một trình tự hợp lí.
+ Trình bày thành đoạn văn.
2. Yêu cầu :
- Kiểu bài: kể chuyện tưởng tượng (đóng vai một nhân vật trong truyện).
- Nội dung : trận chiến giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh.
- Kĩ năng :
+ Nắm chắc nội dung câu chuyên và diễn biến của trận chiến.
+ Người kể chuyện là người đã tham gia vào sự kiện, do đó trong lời kể cần thể hiện được thái độ của người kể đối với sự việc, sự kiện. Người nghe là một công chúa (vợ mới cưới của Sơn Tinh - người kể chuyện), do đó, lời kể cũng cần thể hiện được chính hình ảnh và sức mạnh của Sơn Tinh để gợi dậy lòng cảm phục của Mị Nương.
- Hình thức : ngôi kể thứ nhất, bộc lộ thái độ, cảm xúc của người kể. HS có thể xen miêu tả, đối thoại cho lời kể sinh động.
Bản quyền bài viết thuộc về Sachgiai.com. Ghi nguồn Sách giải.com khi đăng lại bài viết này.

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây