Giải vở bài tập Tiếng Việt 4 tập 1, tuần 15

Thứ tư - 19/08/2020 08:26

Hướng dẫn giúp các em học sinh giải vở bài tập Tiếng Việt 4 tập 1, tuần 15. Gồm các phần:
- Tập đọc: Cánh diều tuổi thơ
- Chính tả
- Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – trò chơi
- Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
- Tập đọc: Tuổi ngựa
- Tập làm văn: Luyện tập miêu tả đồ vật
- Luyện từ và câu: Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
- Tập làm văn: Quan sát đồ vật

Loading...
Tập đọc
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ 
1. Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều?
Trả lời:
Tác giả đã chọn một số chi tiết tiêu biểu để tả cánh diều: cánh diều “mềm mại như một cánh bướm”, tiếng sáo diều “vi vu trầm bỗng”, “như gọi thấp xuống những vì sao sớm” và tả cánh diều bay như “đang trôi trên dải Ngân Hà”.

2. Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui lớn và những ước mơ đẹp như thế nào?
Trả lời:
Trò chơi thở diều đem lại cho trẻ em:
+ Vui sướng đến phát dại nhìn lên trời.
+ Những ước mơ cao đẹp, những khát vọng tuổi thơ cứ “cháy lên, cháy mãi trong tâm hồn chúng tôi”. Suốt một thời mới lớn để “chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ củng hy vọng khi tha thiết cầu xin: “Bay đi diều ơi! Bay đi!”.

3. Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?
Trả lời:
Cánh diều khơi gợi những mơ ước đẹp cho tuổi thơ.

Chính tả
1. Nghe - viết: Cảnh diều tuổi thơ (từ đầu... đến những vì sao sớm.)
2. Viết tên các đồ chơi hoặc trò chơi:
a) Chứa tiếng bắt đầu bằng tr hoặc ch
M: chong chóng, trốn tìm
Trả lời:
* ch
- Đồ chơi: chong chóng, chó bông, que chuyền,...
- Trò chơi: chọi dế, chơi chuyền,...
*tr
- Đồ chơi: trống cơm, trống ếch, cầu trượt,...
- Trò chơi: trốn tìm, cầu trượt, cắm trại,...

b) Chứa tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã
M: ngựa gỗ, thả diều
Trả lời:
* Thanh hỏi:
- Đồ chơi: tàu hỏa, tàu thủy,...
- Trò chơi: nhảy dầy, thả diều, nhảy ngựa,...
* Thanh ngã:
- Đồ chơi: ngựa gỗ,...
- Trò chơi: bày cỗ, diễn kịch,...

3. Miêu tả một trong các đồ chơi hoặc trò chơi nói trên.
Trả lời:
Em rất thích trò chơi cầu trượt. Đi từng bậc thang nhỏ lên đỉnh cầu rồi trượt xuống theo đường máng phăng và bóng loáng, em có cảm giác như mình đang lướt trên mây hay đang cưỡi gió đi tìm những miền đất lạ.

Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI - TRÒ CHƠI
1. Nói tên đồ chơi hoặc trò chơi được tả trong các bức tranh trang 147 - 148, SGK.
Trả lời:
Hình Đồ chơi Trò chơi
1 diều Thả diều
2 đầu sư tử, đèn ông sao, đàn múa sư tử, rước đèn
3 dây, búp bê, bộ xếp hình nhà cửa, đồ chơi nấu bếp nhảy dây, cho búp bê ăn, lắp ghép mô hình, nấu ăn
4 bộ xếp hình, bộ điều khiển trò chơi điện tử, xếp hình
5 dây thừng, ná thun(súng cao su) kéo co, bắn súng
6 khăn bịt mắt bịt mắt bắt dê

2. Tìm thêm từ ngữ chỉ các đồ chơi hoặc trò chơi khác.
Trả lời:
- Đồ chơi: Bóng, bi, máy bay, xích đu, bàn cờ, búp bê, súng phun nước, kiếm,...
- Trò chơi: Đá banh, bắn bi, ngồi xích đu, chơi cờ, chơi với búp bê,...

3. Trong các trò chơi, đồ chơi kể trên:
a) Những trò chơi nào các bạn trai thường ưa thích? Những trò chơi nào các bạn gái thường ưa thích? Những trò chơi nào cả bạn trai lẫn bạn gái đều ưa thích?
Trả lời:
- Những trò chơi các bạn trai thường ưa thích. Đá bóng, đấu kiếm, bắn bi, trò chơi điện tử, rượt bắt, chọi dế,...
- Những trò chơi các bạn gái thường ưa thích. Chơi với búp bê, nấu ăn, nhảy dây, chơi chuyền, chơi ô quan,...
- Những trò chơi cả bạn trai lẫn bạn gái đều ưa thích. Thả diều, rước đèn, xếp hình, cắm trại, đu quay, bịt mắt bắt dê,...

b) Những đồ chơi, trò chơi nào có ích? Chúng có ích như thế nào? Chơi đồ chơi, trò chơi ấy như thế nào thì chúng trở nên có hại?
Trả lời:
Thả diều (vui khỏe), chơi với búp bê (rèn tính dịu dàng, cẩn thận),nhảy dây (nhanh và khỏe),... Tuy nhiên nếu chơi quá nhiều, quá sức sẽ mệt mỏi, ảnh hưởng tới sức khỏe. Ham chơi quá độ quên ăn, quên ngủ cũng là không tốt.

c) Những đồ chơi, trò chơi nào có hại? Chúng có hại như thế nào?
Trả lời:
Súng phun nước (ướt quần áo, mang tính bạo lực), đấu kiếm (nguy hiểm, dễ làm bị thương nhau)...

4. Tìm các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi.
Trả lời:
Từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi: say mê, say sưa, ham thích, hào hứng, mê, thích, nhiệt tình,...

Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài:
Hãy kể một câu chuyện mà em đã đọc hay được nghe có nhân vật là những đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em. Trao đổi với các bạn về tính cách và ý nghĩa của câu chuyện.
Bài làm:
Em vừa đọc được câu chuyện “Kiến và Châu Chấu”. Truyện như sau:
Một ngày thu mát mẻ. Châu chấu đứng vắt vẻo trên một chiếc lá thối sáo nghêu ngao. Bỗng nhiên cậu nhìn xuống đất thấy cô Kiến đang vác một túi gì to đi ngang qua.
Châu Chấu thốt lên :
- Kiến ơi ! Sao Kiến phải làm vất vả thế. Hôm nay đẹp trời, bạn hãy rong chơi cho thoải mái, hãy vui với ánh nắng mặt trời giống như tôi đây này !
Kiến nhẹ nhàng đáp lại :
- Ôi ! Tôi làm gì có thời gian mà nghỉ ngơi. Tôi phải tranh thủ đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới. Thôi chào tạm biệt bạn nhé !
Suốt mùa hè sang mùa thu, Châu Chấu chỉ nhởn nhơ rong chơi. Buổi sáng, Châu Chấu đi hóng mát và đùa với nắng vàng, buổi chiều thì ca hát ngâm nga. Trong khi đó thì đàn kiến vẫn chăm chi, bận rộn đi kiếm mồi về tổ.
Mùa thu qua đi, mùa đông đã đến. Ông mặt trời không còn chiếu sáng để Châu Chấu vui đùa và ca hát nữa. Lúc này Châu Chấu mới nghĩ đến việc đi kiếm thức ăn thì chẳng còn gì. Cậu ta vừa đói, vừa rét.
Một hôm, trên đường kiếm ăn, Châu Chấu ghé qua nhà Kiến thấy cả nhà Kiến ung dung, no đủ. Châu Chấu buồn rầu nói :
- Làm ơn giúp tôi ! Tôi đói và lạnh quá !
Đàn Kiến cùng nhao nhao nói :
- Anh có biết không ? Trong suốt mùa thu, chúng tôi phải vất vả làm mới có được thức ăn cho ngày hôm nay đấy.
Châu Chấu nghe xong thấy ân hận và nói :
- Từ mùa thu sang năm, tôi sẽ làm theo các bạn.
Rồi đàn Kiến chia sẻ thức ăn cho Châu Chấu. Thế là Châu Chấu không bị đói và rét nữa.
Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học : cần mẫn, siêng năng thi no ấm còn lười biếng, lười lao động thì đói khổ.

Tập đọc
TUỔI NGỰA
(trích)
1. Bạn nhỏ tuổi gì? Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào?
Trả lời:
Bạn nhỏ tuổi Ngựa. Mẹ bạn nhỏ bảo tính nết ấy không chịu ở yên một chỗ, tuổi ngựa là tuổi đi.

2. “Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi những đâu?
Trả lời:
“Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi đến miền trung du, đến vùng đất đỏ, đến vùng đại ngàn xa xăm ở đó mấp mô những triền núi đá.

3. Điều gì hấp đẫn “ngựa con” trên những cánh đồng hoa?
Trả lời:
Màu trắng lóa của hoa mơ, mùi hoa huệ ngạt ngào và gió, nắng xôn xao trên đồng hoa cúc dại, đã hấp dẫn “ngựa con”.

4. Trong khổ thơ cuối, “ngựa con” nhắn nhủ mẹ điều gì?
Trả lời:
Trong khổ thơ cuối, “ngựa con” nhắn nhủ mẹ đừng buồn, cho dù tuổi của ngựa con là tuổi di nhưng dù xa cách đến mấy, dù xa xôi đến mấy, ngựa con vẫn sẽ nhớ tìm đường về với mẹ.

5. Nếu vẽ một bức tranh minh họa bài thơ này, em sẽ vẽ như thế nào?
Học sinh tự làm.

Tập làm văn
LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
1. Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:
Chiếc xe đạp của chú Tư
Trong làng tôi, hầu như ai cũng biết chú Tư Chia, không chỉ vì chú là chủ trại xuồng, mà còn vì chiếc xe đạp của chú.
Ở xóm vườn, có một chiếc xe đã là trội hơn người khác rồi, chiếc xe của chú lại là chiếc xe đẹp nhất, không có chiếc xe nào sánh bằng. Xe màu vàng, hai cái vành láng bóng, khi chú ngừng đạp, chiếc xe cứ ro ro thật êm tai. Ngay giữa tay cầm, chú gắn hai con bướm bằng thiếc với hai cánh vàng lấm tấm đỏ. Có khi chú cắm cả một cành hoa. Bao giờ dừng xe, chú cũng rút cái giẻ dưới yên, lau, phủi sạch sẽ rồi mới bước vào nhà, vào tiệm. Chú âu yếm gọi chiếc xe của mình là con ngựa sắt.
- Coi thì coi, đừng đụng vào con ngựa sắt của tao nghe bây.
Ấy là chú dặn sắp nhỏ đứng vây quanh chiếc xe của chú.
- Ngựa chú biết hí không chú?
Chú đưa tay bóp cái chuông kính coong:
- Nghe ngựa hí chưa?
- Nó đá được không chú?
Chú đưa chân đá ngược ra sau:
- Nó đá đó.
Đám con nít cười rộ, còn chú thì hãnh diện với chiếc xe của mình.
a) Tìm các phần mở bài, thân bài và kết bài trong bài văn trên.
Trả lời:
- Mở bài: Từ đầu đến chiếc xe đạp của chú.
- Thân bài.- Từ ở xóm vườn đến chú đưa chân đá ngược ra sau …. Nó đá đó.
- Kết bài.- Từ đám con nít ….. của mình.
b) Ở phần thân bài, chiếc xe đạp được tả theo trình tự như thế nào?
Trả lời:
- Tả bao quát vẻ ngoài chiếc xe: là chiếc xe đẹp nhất không có chiếc nào sánh bằng.
- Những đặc điểm nổi bật:
+ Xe màu vàng, hai cái vành láng bóng, khi dừng đạp, chiếc xe cứ ro ro thật êm tai.
+ Giữa tay cầm gắn hai con bướm bằng thiếc với hai cánh giữa vàng lấm tấm đỏ, có khi cắm một cành hoa.
- Tình cảm của chú Tư đối với chiếc xe:
+ Bao giờ dừng xe, chú cũng rút cái giẻ dưới yên, lau, phủi sạch sẽ rồi mới bước vào nhà, vào tiệm.
+ Chú âu yếm gọi chiếc xe của mình là con ngựa sắt.
+ Chú dặn bọn trẻ đừng đụng vào chiếc xe.
+ Chú rất hãnh diện với chiếc xe của mình.
+ Chú gắn lên giữa tay cầm hai con bướm bằng thiếc với hai cánh vàng lấm tấm đỏ, có khi là một cành hoa.
c) Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng những giác quan nào?
Trả lời:
- Bằng mắt: thấy chiếc xe màu vàng, hai cái vành láng bóng, giữa tay cầm là hai con bướm.
- Bằng tai: khi ngừng đạp, xe cứ ro ro thật êm tai.
d) Tìm lời kể chuyện xen lẫn lời miêu tả trong bài. Lời kể nói lên điều gì về tình cả, của chú Tư chiếc xe đạp.
Trả lời:
+ Lời kể chuyện xen lẫn lời miêu tả trong bài.
- Ngay giữa tay cầm, chú gắn hai con bướm bằng thiếc với hai cánh vàng lấm tấm đỏ.
- Có khi chú cắm cả một cành hoa.
- Bao giờ dừng xe, chú cũng rút cái giẻ dưới yên, lau, phủi sạch sẽ rồi mới bước vào nhà, vào tiệm.
- Chú âu yếm gọi chiếc xe của mình là con ngựa sắt.
+ Lời kể xen lẫn lời miêu tả nói lên tình cảm của chú Tư với chiếc xe đạp.
d) Tìm lời kể chuyện xen lẫn lời miêu tả trong bài. Lời kể nói lên điều gì về tình cảm của chú Tư với chiếc xe?

2. Lập dàn ý cho bài văn tả chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay.
Mở bài:
Giới thiệu chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay (là một chiếc áo sơ mi màu xanh hòa bình, đồng phục của trường em).
Thân bài:
- Tả bao quát chiếc áo
+ Màu sắc: màu xanh hòa bình.
+ Kiểu dáng: tay ngắn, vừa vặn, rất thoải mái.
+ Chất liệu: không có ni lông nên mùa đông ấm, mùa hè mát.
- Tả một số bộ phận nổi bật
+ Cổ áo mềm, được viền bằng những nếp gấp xinh.
+ Tay áo hơi phồng lên, cũng được viền thật khéo.
+ Một bên tay áo may logo của trường rất nổi bật.
+ Phía trước ngực thêu tên của em cùng tên lớp.
+ Hàng nút màu xanh nho nhỏ, được đom rất chắc chắn.
Kết  bài:
- Em nói lên tình cảm của em với chiếc áo .
+ Gắn bó thân biết.
+ Em rất yêu quý chiếc áo.

Luyện từ và câu
GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI ĐẶT CÂU HỎI
I - Nhận xét
1. Tìm câu hỏi trong khổ thơ dưới đây. Những từ ngữ nào trong câu hỏi thể hiện thái độ lễ phép của người con?
- Mẹ ơi, con tuổi gì?
- Tuổi con là tuổi Ngựa
Ngựa không yên một chỗ
Tuổi con là tuổi đi...
Trả lời:
- Câu hỏi: Mẹ ơi, con tuổi gì?
Từ ngữ thể hiện thái độ lễ phép: Mẹ ơi (tiếng gọi)

2. Em muốn biết sở thích của mọi người trong ăn mặc, vui chơi, giải trí. Hãy đặt câu hỏi thích hợp:
a) Với cô giáo hoặc thầy giáo em.
Trả lời:
- Thưa cô, cô có thích xem phim không ạ?
- Thưa cô, những lúc cô rảnh rỗi cô thường làm gì ạ?
b) Với bạn em.
Trả lời:
- Bạn có thích đọc truyện tranh không?
- Bạn có thích xem phim hoạt hình không?

3. Theo em, để giữ lịch sự, cần tránh hỏi những câu hỏi có nội dung như thế nào?
Trả lời:
Để giữ lịch sự, cần tránh hỏi những câu hỏi có nội dung làm phiền lòng người khác.

II - Luyện tập
1. Cách hỏi và đáp trong mỗi đoạn đối thoại dưới đây thể hiện quan hệ giữa các nhân vật và tính cách của mỗi nhân vật như thế nào?
a) Ông bố dắt con đến gặp thầy giáo để xin học. Thầy Rơ-nê đã già, mái tóc ngả màu xám, da nhăn nheo, nhưng đi lại vẫn nhanh nhẹn. Thầy hỏi:
- Con tên là gì? 
Ông Giô-dép liếc mắt nhìn Lu-i, có ý bảo con trả lời.
- Thưa thầy, con là Lu-i Pa-xtơ ạ.
- Con đã muốn đi học chưa hay còn thích chơi?
- Thưa thầy, con muốn đi học ạ.
Trả lời:
- Quan hệ giữa hai nhân vật: quan hệ thầy trò.
- Tính cách mỗi nhân vật:
+ Thầy Rơ-nê ân cần, trìu mến và nhẹ nhàng (chứng tỏ thầy rất thương yêu học trò).
+ Lu-i Pa-xtơ lễ phép và ngoan ngoãn (chứng tỏ là một đứa trẻ ngoan).

b) Một lần, I-u-ra chạm trán tên sĩ quan phát xít. Tên sĩ quan hỏi:
- Thằng nhóc tên gì?
- I-u-ra.
- Mày là đội viên hả?
- Phải.
- Sao mày không đeo khăn quàng?
- Vì không thể quàng khăn trước mặt bọn phát xít.
Trả lời:
- Quan hệ giữa hai nhân vật: tên cướp nước và em bé yêu nước.
- Tính cách mỗi nhân vật:
+ Tên sĩ quan phát xít hống hách, xấc xược.
+ Cậu bé cứng cỏi, dũng cảm (câu trả lời trông không của cậu chứng tỏ cậu rất căm ghét tên phát xít, tên giặc cướp nước).

2. So sánh các câu hỏi trong đoạn văn sau. Em thấy câu các bạn nhỏ hỏi cụ già có thích hợp hơn những câu hỏi khác không? Vì sao?
Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về. Tiếng nói cười ríu rít. Bỗng các em dừng lại khi thấy một cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường. Trong cụ thật mệt mỏi, cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu.
- Chuyện gì đã xảy ra với ông cụ thế nhỉ?- Một em trai hỏi.
Đám trẻ tiếp lời, bàn tán sôi nổi:
- Chắc là cụ bị ốm?
- Hay cụ đánh mất cái gì?
- Chúng mình thử hỏi xem đi!
Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi:
- Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ?
Trả lời:
- Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ?
-> Thể hiện thái độ lịch sự, ân cần, có thiện chí sẵn lòng giúp đỡ.
* Nếu hỏi cụ già bằng một trong 3 câu hỏi các bạn tự hỏi nhau:
- Thưa cụ, chuyện gì đã xảy ra với cụ thế ạ?
- Thưa cụ, chắc là cụ bị ốm ạ?
- Thưa cụ, có phải cụ đánh mất cái gì không ạ?
Một trong ba câu hỏi này không được tế nhị cho lắm vì câu hỏi có phần tò mò vào cuộc sống riêng tư của người khác.

Tập làm văn
QUAN SÁT ĐỒ VẬT
1. Quan sát một đồ chơi em thích và ghi lại những điều quan sát được từ tranh trang 153, SGK.
2. Theo em, khi quan sát đồ vật, cần chú ý những gì?
Hướng dẫn
1. Quan sát và ghi lại những điều quan sát được về chú gấu bông:
- Màu lông: màu nâu.
- Hình dáng: đứng hơi nghiêng, “quay” mãi ra như muốn mỉm cười thân thiện.
- Đầu: tròn.
- Tai: tròn và be bé xinh xinh.
- Hai con mắt: tròn xoe như hai hòn bi.
- Mũi: tròn.
- Mõm: dài.
- Miệng: rộng, đang nhoẻn cười.
- Chân tay: múp míp, mập ú, xinh xắn và rất đáng yêu.
- Phải chú ý quan sát theo một trình tự hợp lý (từ bao quát rồi mới đến bộ phận).
- Quan sát bằng nhiều giác quan (mắt, tai,...).
- Tìm ra những điểm riêng biệt của đồ vật để có thế phân biệt, nhận dạng dễ dàng, nhất là những đồ vật cùng loại.

II - Luyện tập
Dựa theo kết quả quan sát của em, hãy lập dàn ý cho bài văn tả đồ chơi mà em đã chọn.
Hướng dẫn
Mở bài:
- Giới thiệu chú gấu bông.
Thân bài:
- Hình dáng: gấu bông nhỏ, là gấu ngồi dáng người tròn, hai tay cầm bình sữa để trước bụng. Mặc một bộ quần áo yếm màu xanh.
- Bộ lông: màu vàng sáng, mượt mà.
- Hai mắt: đen và sáng, trông như mắt thật.
- Mũi: màu nâu, nhỏ.
- Cái miệng: rộng, đang mỉm cười vui vẻ.
- Hai hàng lông mày nhỏ xíu làm gương mặt xâu trông rất tinh nghịch.
Kết bài:
- Em rất yêu gấu bông.
Bản quyền bài viết thuộc về Sachgiai.com. Ghi nguồn Sách giải.com khi đăng lại bài viết này.
Loading...

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây