Giải vở bài tập Tiếng Việt 4 tập 1, tuần 13

Thứ ba - 18/08/2020 10:39

Hướng dẫn giúp các em học sinh giải vở bài tập Tiếng Việt 4 tập 1, tuần 13. Gồm các phần:
- Tập đọc: Người tìm đường lên các vì sao
- Chính tả
- Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Ý chí – Nghị lực
- Kể chuyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
- Tập đọc: Văn hay chữ tốt
- Tập làm văn: Trả bài văn kể chuyện
- Luyện từ và câu: Câu hỏi và dấu chấm hỏi
- Tập làm văn: Ôn tập văn kể chuyện

Loading...
Tập đọc
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
1. Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
Trả lời:
Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời.

2. Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như thế nào?
Trả lời:
Ông ăn uống kham khổ “quanh năm ăn bánh mì suông” để dành tiền mua dụng cụ thí nghiệm và sách vở để học. Ông kiên trì làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần. Mặc dù Sa hoàng chưa tin, không ủng hộ sáng chế của ông, nhưng ông vẫn không nản chí mà tiếp tục đi sâu vào tìm hiểu và nghiên cứu.

3. Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công là gì?
Trả lời:
Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công là lòng quyết tâm của ông. Ông đã kiên trì theo đuổi ước mơ chinh phục các vì sao của mình và bằng một nghị lực phi thường, ông dốc hết tâm sức của mình vào công việc nghiên cứu.

4. Em hãy đặt tên khác cho truyện.
Trả lời:
Học sinh suy nghĩ, đặt lại tên khác cho truyện một cách phù hợp. Ví dụ:
- Người chinh phục các vì sao.
- Cha đẻ của tên lửa nhiều tầng.
=======================
Chính tả
1. Nghe - viết: Người tỉm đường lèn các vì sao (từ đầu... đến có khi đến hàng trăm lần.)
2. a) Tìm các tính từ:
- Có hai tiếng đều bắt đầu bằng l.     M: lỏng lẻo
- Có hai tiếng đều bắt đầu bằng n.    M: nóng nảy
Trả lời:
- Có hai tiếng đều bắt đầu bằng l: Lỏng lẻo, lanh lợi, lung linh, lóng lánh, lạnh lẻo, lững lờ, lộng lẫy, lớn lao
- Có hai tiếng đều bắt đầu bằng n: nóng nảy, nặng nề, não nùng, năng nổ, non nớt, nõn nà, nô nức, no nê

b) Điền vào ô trống tiếng có âm i hoặc iê.
Ê-đi-xơn rất khắc với bản thân. Để có được bất kì một phát nào, ông cũng trì làm hết thí này đến thí khác cho tới khi đạt kết quả. Khi cứu về ắc quy, ông thí tới 5000 lần. Khi tìm vật liệu làm dây tóc bóng , con số thí lên đến 8000 lần.
Trả lời:
Ê-đi-xơn rất nghiêm khắc với bản thân. Để có được bất kì một phát minh nào. ông cũng kiên trì làm hết thí nghiệm này đến thí nghiệm khác cho tới khi đạt kết quả. Khi nghiên cứu về ắc quy, ông thí nghiệm tới 5000 lần. Khi tìm vật liệu làm dây tóc bóng điện, con số thí nghiệm lên đến 8000 lần.

3. Tìm các từ:
a) Chứa tiếng bắt đầu bằng l hoặc n, có nghĩa như sau:
- Không giữ vững được ý chí, thiếu kiên trì trước khó khăn, trở ngại.
Trả lời:
Lung lay (nản lòng)
- Mục đích cao nhất, tốt đẹp nhất mà người ta phấn đấu để đạt tới.
Trả lời:
Lí tưởng
- Không theo được đúng đường, đúng hướng phải đi.
Trả lời:
Lạc hướng (lạc lối)
b) Chứa tiếng có vần im hoặc iêm, có nghĩa như sau:
- Vật dùng để khâu vá, một đầu có mũi nhọn, một đầu có lỗ xâu chỉ.
Trả lời:
Kim khâu
- Giảm bớt hao phí tiền của, sức lực, thời gian, .... trong sản xuất hoặc sinh hoạt.
Trả lời:
Tiết kiệm
- Bộ phận trung tâm của hệ tuần hoàn nằm bên trái lồng ngực.
Trả lời:
Tim
=======================
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ - NGHỊ LỰC
1. Tìm các từ:
a) Nói lên ý chí, nghị lực của con người.
M: quyết chí
Trả lời:
quyết chí, quyết tâm, kiên tâm, kiên cường, vững dạ, kiên nhẫn, bền gan, kiên trì,...

b) Nêu lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của con người.
M: khó khăn
Trả lời:
khó khăn, thử thách, gian nan, gian khó, gian khổ, gian lao, chông gai, thách thức,...

2. Đặt câu với một từ em vừa tìm được ở bài tập 1:
a) Từ thuộc nhóm a.
Trả lời:
- Trong học tập, cần phải có lòng kiên trì mới hy vọng đạt được kết quả cao.
- Lớp 4A quyết tâm phấn đấu đạt kết quả thật tốt trong kỳ thi sắp tới.
b) Từ thuộc nhóm b.
Trả lời:
- Công việc ấy rất khó khăn, vất vả.
- Trên con đường đi tới sự thành công, chúng ta phải vượt qua rất nhiều thử thách.

3. Viết một đoạn văn ngắn nói về một người do có ý chí, nghị lực nên đã vượt qua nhiều thử thách, đạt được thành công.
Trả lời:
Ở gần nhà em có anh Lộc học rất giỏi, mỗi lần nhắc đến anh mọi người không thể không nể phục vì lòng quyết tâm của anh.
Anh đã kiên cường vượt qua những khó khăn của bản thân để đến được với tri thức. Năm một tuổi, anh bị sốt bại liệt. Vì gia đình quá nghèo, cha mẹ anh phải đầu tắt mặt tối lo chạy ăn từng bữa, vì vậy ít có thời gian quan tâm đến anh, anh phải ở nhà với bà nội. Khi bệnh tình của anh đã chuyển sang giai đoạn nguy kịch thì mọi cố gắng cứu chữa cũng đã muộn. Từ đó, anh bị liệt đôi chân. Nhà nghèo nên cơ thể anh lại càng gầy gò, ốm yếu, nhưng anh rất ham học và học rất giỏi. Hằng ngày, để đến lớp, anh phải đi bộ đến ba, bốn cây số. Với đôi nạng gỗ, anh kiên tâm vượt qua tất cả ... Gian khổ không làm anh lùi bước... Trong kỳ thi tuyển sinh đại học vừa qua, anh đã đậu thủ khoa của một trường danh tiếng.
Tấm gương vượt khó học tập của anh luôn được mọi người đưa ra nhắc nhở con em của mình.

=======================
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
Đề bài:
Kể một câu chuyện em được chứng kiến hoặc trực tiếp tham gia thế hiện tinh thần kiên trì vượt khó.
Bài làm:
Thưa các bạn, câu chuyện mà các bạn sắp nghe là chuyện của tôi, Hòa “níu no”. Qua biệt danh trên, các bạn đã hiểu nhược điểm của tôi một thời. Giờ đây, biệt danh đó đã đi vào “quên lãng”.

Câu chuyện “xóa sổ” biệt danh đó bắt đầu thế này :

Nhân ngày 20-11 vừa qua, lớp tôi tặng cô giáo một bó hoa lớn.

Cô giáo rất vui, âu yếm nhìn chúng tôi, cười nói :

- Các em yêu quý cô như vậy, cô rất cảm động. Nhưng cô nghĩ thế này : Mỗi em phải tự sửa được một khuyết điểm, nhược điểm hoặc tật xấu nào đó của bản thân. Đấy mới là món quà quý nhất các em tặng cô. Các em có dám hứa với cô không ?

Cả lớp đang vui vẻ, nghe lời đề nghị của cô giáo đều gãi đầu gãi tai. Nhưng rồi tất cả đều lần lượt giơ tay : Em hứa ! Em xin hứa !... Trong đó có cả tôi.

Khi vui thì hứa vậy, nhưng sau nghĩ lại, thấy không phải là chuyện đùa. Đã hứa thì phải làm chứ không thể “lời nói gió bay” được. Cái tật nói ngọng của mình phải xóa số gấp. Thấy được khuyết điểm của mình là một chuyện, còn sửa như thế nào và sửa được hay không mới là điều khó. Tôi đã từng nghe kể về những nhà hùng biện ngậm sỏi để chữa ngọng, hét thi cùng sóng biển để luyện giọng nói. Thế nhưng đấy là chuyện của những con người mà tên tuổi đã đi vào sử sách ! Còn tôi... không, cũng nghĩ cách mà sửa chứ !

Đầu tiên, tôi tập phát âm các từ ngữ có phụ âm l, n ở đầu. Tức thật, có mỗi câu “cái lọ nó lăn lông lốc” mà cứ phát âm thành “cái nọ ló năn nông nốc”! Tôi phát âm chậm, thật chậm rồi nhanh đần, nhanh dần. Một lúc là cứng lưỡi, hết nói. Cứ thế, lúc nào rảnh rỗi là tôi tranh thủ tập phát âm cho chính xác. Thấy vậy cũng mất hơn tháng trời. Khi phát âm từng từ ngữ khá chính xác, tôi tập đọc từng bài ở sách Tiếng Việt. Những chữ nào có phụ âm đầu l, n tôi đọc chậm, uốn lưỡi cho đúng rồi mới phát âm. Dần dần, tôi tập đọc diễn cảm. Ba tháng sau, tôi mạnh dạn đọc cho Khải - người bạn thân cùng lớp nghe và nhiều lúc bạn bụm miệng cười. Nhưng sau đó, Khải luôn động viên khuyến khích tôi. Hơn tháng sau, nhiều lúc nghe tôi đọc, Khai đã khen và động viên tôi xung phong đọc trên lớp.       

Hôm đó, trong giờ tập đọc, tôi giơ tay xin đọc diễn cảm, cả lớp trố mắt nhìn. Cô giáo ngạc nhiên, mỉm cười và cho tôi đọc. Lúc đầu, tôi đọc từ tốn, cố chú ý xem mình có đọc ngọng không. Rồi tôi bị cuốn hút dần vào bài văn, đọc say sưa, quên luôn cả việc mình có bị ngọng hay không... Một tràng vỗ tay tán thưởng của lớp vang lên... Cô giáo hết lời khen tôi và cho tôi điểm 10.

Kể từ đó, biệt danh Hòa “níu no” của tôi đã không còn nữa. Câu chuyện sửa tật xấu của tôi là vậy. Nó là bài học về tinh thần kiên trì vượt khó của bản thân tôi.
=======================
Tập đọc
VĂN HAY CHỮ TỐT
1. Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
Trả lời:
Vì chữ viết của Cao Bá Quát quá xấu nên thường bị điểm kém.

2. Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát phải ân hận?
Trả lời:
Bà cụ hàng xóm nhờ Cao Bá Quát viết giùm một lá đơn kêu oan, nhưng chữ của Cao Bá Quát xấu quá, quan đọc không được nên thét lính đuổi bà cụ về, khiến nỗi oan của bà cụ không được giải.

3. Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như thế nào?
Trả lời:
Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi buổi tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ. Ồng còn mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau.

4. Tìm đoạn mở đầu, thân bài, kết bài của truyện.
Trả lời:
Phân chia đoạn:
+ Mở bài: “Thuở đi học,... bị thầy cho điểm kém”.
+ Thân bài: “Một hôm... luyện nhiều kiểu chữ khác nhau”.
+ Kết bài: “Kiên trĩ luyện... người văn hay chữ tốt”
 
=======================
Tập làm văn
TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
1. Nghe cô giáo (thầy giáo) nhận xét chung về bài làm của cả lớp.
2. Chữa bài.
3. Học tập những đoạn văn, bài văn tốt.
4. Chọn một đoạn trong bài làm của em, viết lại theo cách hay hơn.
 
=======================
Luyện từ và câu
CÂU HỎI VÀ DẤU CHẦM HỎI

I - Nhận xét
1. Ghi lại các câu hói trong bài tập đọc Người tìm đường lên các vì sao.
2. Các câu hỏi ấy là của ai và để hỏi ai?
3. Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra đó là câu hỏi?
Hướng dẫn:
Câu hỏi Của ai Hỏi ai Dấu hiệu
1. Vì sao quả bóng không có cánh mả vẫn bay được? Xi-ôn-cốp-xki Tự hỏi bản thân  Bắt đầu bằng từ “vì sao” và kết thúc bằng dấu chấm hỏi.
2. Cậu làm thế nào mua dược nhiều sách và dụng cụ thí nghiệm như thế? Một người bạn của Xi-ôn-cốp-xki Xi-ôn-cốp-xki  - Trong câu xuất hiện từ “thế nào” và kết thúc bằng dấu chấm hỏi.


II - Luyện tập
1. Tìm câu hỏi trong các bài Thưa chuyện với mẹ, Hai bàn tay và ghi vào bảng sau:
TT Câu hỏi Câu hỏi của ai? Để hỏi ai? Từ nghi vấn
M: 1 Con vừa bảo gì? Câu hỏi của mẹ Để hỏi Cương
Trả lời:
TT Câu hỏi Câu hỏi của ai? Để hỏi ai? Từ nghi vấn
  Bài Thưa chuyện với mẹ
1 Con vừa bảo gì? Câu hỏi của mẹ Để hỏi Cương
 - Ai xui con thế? câu hỏi của mẹ để hỏi Cương thế



2
Bài hai bàn tay
Anh có yêu nước không? Câu hỏi của Bác Hồ. Hỏi bác Lê Có... không
Anh có thể giữ bí mật không? Câu hỏi của Bác Hồ. Hỏi bác Lê Có... không
 Anh có muốn đi với tôi không? Câu hỏi của Bác Hồ. Hỏi bác Lê Có... không
 Nhưng chúng ta lấy đâu ra tiền? Câu hỏi của bác Lê. Hỏi Bác Hồ đâu
 
2. Chọn khoảng 3 câu trong bài Văn hay chữ tốt. Đặt câu hỏi để trao đổi với bạn về các nội dung liên quan đến từng câu.
M: Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém.
Câu hỏi:
- Thuở đi học, chữ Cao Bá Quát thế nào?
- Chữ ai xấu?
- Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
- Vì sao nhiều bài văn của Cao Bá Quát dù hay vẫn bị điểm kém?
Trả lời:
Câu 1: Nào ngờ chữ ông xấu quá, quan đọc không được, thét lính đuổi bà ra khỏi huyện đường.
Câu hỏi:
1. Vì sao quan đuổi bà ra khỏi huyện đường?
2. Quan đã thét lính làm gì bà lão?
3. Ai đã thét lính đuối bà ra khỏi huyện đường?
Câu 2: Về nhà bà kể lại câu chuyện khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận.
Câu hỏi:
1. Về nhà bà cụ đã làm gì?
2. Bà cụ đã kể lại chuyện gì?
3. Bà cụ đã kể lại chuyện cho ai nghe?
Câu 3: Từ đó, ông dốc sức luyện viết chữ sao cho đẹp.
Câu hỏi:
1. Cao Bá Quát dốc sức làm gì?
2. Cao Bá Quát dốc sức luyện chữ để làm gì?
3. Ông dốc sức luyện chừ từ khi nào?

3. Em hãy đặt một câu hỏi để tự hỏi mình.
M: Mình đã đọc truyện này ở đâu rồi đấy nhỉ?
Trả lời:
- Mình đã làrn hết công việc mà mẹ đã dặn chưa nhỉ?
- Quyển sách mình mới để đây đâu rồi?
=======================
Tập làm văn
ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN
1. Cho 3 đề bài như sau:
Đề 1: Lớp em vừa có một bạn theo gia đình chuyển đi xa. Em hãy viết thư thăm bạn và kế tình hình học tập của lớp cho bạn em biết.
Đề 2: Em hãy kể một câu chuyện về một tấm gương rèn luyện thân thể.
Đề 3: Em hãy tả chiếc áo hoặc chiếc váy em mặc đến trường hôm nay.
Theo em, đề nào trong 3 đề trên thuộc loại văn kể chuyện? Vì sao?
Trả lời:
Đề 2 thuộc loại văn kể chuyện vì đề bài này yêu cầu phải kể lại một câu chuyện đầy đủ nội dung cụ thể, với nhân vật, cốt truyện đầy đủ.

2. Kể một câu chuyện về một trong các đề tài sau:
a) Đoàn kết, thương yêu bạn bè.
b) Giúp đỡ người tàn tật.
c) Thật thà , trung thực trong đời sống.
d) Chiến thắng bệnh tật.
Trả lời:
Học sinh chọn một trong những đề bài trên rồi hoàn thành. Dưới đây là một ví dụ:
Đề b: Giúp đỡ người tàn tật.
Em kể về tình bạn giữa Thuận và Phương, hai bạn ấy học lớp 4B, cùng trường với em.
Bạn Thuận bị liệt hai chân từ nhỏ, phải đi lại bằng xe lăn và nạng gỗ, việc di chuyển hết sức khó khăn. Bạn Phương thấy vậy đã tận tình giúp đỡ bạn. Hằng ngày, khi cha mẹ Thuận đưa bạn ấy đến cổng trường là Phương đã đợi sẵn ở đây, giúp bạn vào lớp. Không những vậy Phương còn là một người bạn cùng lớp học rất tốt của Thuận. Hai bạn chơi với nhau rất thân thiết, Phương như đôi chân của Thuận vậy.
Chúng em ai cũng yêu quý Phương.

3. Trao đổi với các bạn cùng tổ, cùng lớp về câu chuyện em vừa kể:
a) Câu chuyện có những nhân vật nào?
b) Tính cách của các nhân vật được thể hiện ở những chi tiết nào?
c) Câu chuyện nói với em điều gì?
d) Câu chuyện được mở đầu và kết thúc theo những cách nào?
Trả lời:
Học sinh tự làm.
Bản quyền bài viết thuộc về Sachgiai.com. Ghi nguồn Sách giải.com khi đăng lại bài viết này.
Loading...

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây