Loading...

Địa lí 9 bài 8: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp

Thứ tư - 16/10/2019 13:42

Hướng dẫn trả lời các câu hỏi sách giáo khoa và bài tập trắc nghiệm Địa lí 9 bài bài 8: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp

Loading...
A. CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI
I. Ngành trồng trọt
Câu hỏi: Dựa vào bảng 8.1 (SGK trang 28), hãy nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt. Sự thay đổi này nói lên điều gì?
Trả lời:
- Tỉ trọng cây lượng thực giảm 6,3%, cây công nghiệp tăng 9,2% (1990 - 2002).
- Sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp cho thấy nước ta đang phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới, phá thế độc canh cây lúa, chuyển sang trồng các cây hàng hóa, làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
1. Cây lương thực
Câu hỏi: Dựa vào bảng 8.2 (SGK trang 29), hãy trình bày các thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa thời kì 1980 - 2002.
Trả lời:
Thành tựu:
- Diện tích tăng (gấp 1,34 lần).
- Sản lượng lúa cả năm (triệu tấn) tăng 22,8 triệu tấn.
- Sản lượng bình quân đầu người tăng 215kg, gấp khoảng 2 lần.
Sản lượng lương thực, thực phẩm đã đạt được những thành tựu to lớn và vững chắc, từ một nước phải nhập lương thực chuyển sang một nước xuất khẩu gạo trên thế giới.
2. Cây công nghiệp
Câu hỏi: Dựa vào bảng 8.3 (SGK trang 31), hãy nêu sự phân bố các cây công nghiệp hằng năm và cây công nghiệp lâu năm chủ yếu ở nước ta.
Trả lời:
Cây công nghiệp hằng năm được trồng ở hầu hết trên các vùng kinh tế, tập trung ở đồng bằng.
Cây công nghiệp lâu năm trồng nhiều ở các vùng chuyên canh, vùng núi và cao nguyên (Tây Nguyên, Đông Nam Bộ).
3. Cây ăn quả
Câu hỏi: Kể tên một số cây ăn quả đặc trưng của Nam Bộ. Tại sao Nam Bộ lại trồng được nhiều loại cây ăn quả có giá trị?
Trả lời:
Cây ăn quả được trồng nhiều ở Nam Bộ: sầu riêng, xoài, măng cụt, ...
Do điều kiện tự nhiên thuận lợi nên vùng này trồng được nhiều loại cây ăn quả có giá trị cao.

II. Ngành chăn nuôi
Câu hỏi: Trong nông nghiệp, chăn nuôi có tỉ trọng như thế nào?
Trả lời:
Chăn nuôi chiếm tỉ trọng chưa lớn trong nông nghiệp, khoảng 20%.

Câu hỏi: Cho biết việc phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay như thế nào?
Trả lời:
Ngành chăn nuôi phát triển ngày càng đa dạng, chăn nuôi hình thức công nghiệp đang được mở rộng ở nhiều địa phương.

Câu hỏi: Tại sao bò sữa đang phát triển ở ven các thành phố lớn?
Trả lời:
Do gần thị trường tiêu thụ.

Câu hỏi: Xác định trên hình 8.2 (SGK trang 30) các vùng chăn nuôi lợn chính. Vì sao lợn được nuôi nhiều nhất ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
Trả lời:
Lợn được nuôi tập trung ở Đồng bằng sông Hồng vì vùng chăn nuôi lợn gắn với các vùng trồng lúa, nơi có nhiều lương thực, đảm bảo thức ăn cho gia súc, thị trường đông dân.

Câu hỏi: Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta?
Trả lời:
Các vùng trồng lúa ở nước ta chủ yếu phân bố ở các đồng bằng. Các vùng tập trung sản xuất lúa là những vùng có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thuận lợi.

Câu hỏi: Căn cứ vào bảng số liệu, bảng 8.4, cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (%), hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi.
Trả lời:
Trên trục tọa độ, vẽ hai cột thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (%) qua các năm 1990 và 2002.
Ghi chú các kí hiệu tương ứng.

B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Dựa vào bảng 8.1 (SGK trang 28), cho biết tỉ trọng cây lương thực năm 2002 là:
A. 16,5%.
B. 22,7%.
C. 60,8%.
D. 70,2%.
Trả lời:
Đáp án: C

Câu 2: Trong các cây lương thực ở nước ta, cây lúa là:
A. Cây lương thực chính.
B. Đáp ứng nhu cầu trong nước.
C. Xuất khẩu.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Trả lời:
Đáp án: D

Câu 3: Xu hướng thay đổi tỉ trọng đối với từng nhóm cây lương thực và cây công nghiệp ở nước ta là:
A. Giảm tỉ trọng của cây lương thực trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt.
B. Tăng tỉ trọng của cây công nghiệp.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Cả A và B đều sai.
Trả lời:
Đáp án: C

Câu 4: Các vùng trọng điểm lúa lớn nhất ở nước ta là:
A. Đồng bằng sông Hồng, duyên hải miền Trung.
B. Đồng băng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng.
C. Duyên hải miền Trung, Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Cả A, B, C đều sai.
Trả lời:
Đáp án: B

Câu 5: Dựa vào hình 8.2, cho biết vùng trồng cây công nghiệp lâu năm chủ yếu ở nước ta:
A. Bắc Trung Bộ.
B. Duyên hải miền Trung.
C. Tây Nguyên.
D. Trung du và miền núi Bắc Bộ. 
Trả lời:
Đáp án: C
Lược đồ nông nghiệp Việt Nam
Hình 8.2. Lược đồ nông nghiệp Việt Nam
Câu 6: Việc đẩy mạnh, phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp nhằm:
A. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
B. Tận dụng tài nguyên, phá thế độc canh lúa.
C. Tạo ra các sản phẩm có giá trị xuất khẩu.
D. Cả A, B, C đều đúng. 
Trả lời:
Đáp án: D

Câu 7: Vùng trồng nhiều cây cao su, hồ tiêu, điều tập trung chủ yếu ở:
A. Tây Nguyên.
B. Đông Nam Bộ.
C. Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Đồng bằng sông Hồng.
Trả lời:
Đáp án: B

Câu 8: Các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta chủ yếu ở:
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Đông Nam Bộ.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Cả A và B đều sai.
Trả lời:
Đáp án: C

Câu 9: Chăn nuôi trâu bò phát triển ở vùng nào?
A. Bắc Trung Bộ.
B. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
C. Cả A và B đều sai.
D. Cả A và B đều đúng.
Trả lời:
Đáp án: D

Câu 10: Chăn nuôi lợn phát triển ở vùng Đồng bằng sông Hồng là do:
A. Gần thị trường đông dân.
B. Đảm bảo cung cấp thức ăn cho gia súc.
C. Nhu cầu việc làm lớn.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Trả lời:
Đáp án: D
Bản quyền bài viết thuộc về Sachgiai.com. Ghi nguồn Sách giải.com khi đăng lại bài viết này.
Loading...

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây