Loading...

Trắc nghiệm Địa lý 12 chương IV: Vấn đề phát triển của các vùng (Phần 2)

Thứ bảy - 09/11/2019 08:18

Trắc nghiệm Địa lý 12 chương IV: Vấn đề phát triển của các vùng (Phần 2), có đáp án kèm theo. Mời các bạn cùng tham khảo

Loading...
31. Mặt hạn chế chủ yếu của đồng bằng sông Hồng đối với sự phát triển kinh tế của vùng:
A. Tai biến thiên nhiên thường hay xảy ra.
B. Có số dân đông và mật độ dân số cao nhất nước.
C. Một số loại tài nguyên bị suy thoái.
D. Tình trạng ô nhiễm ở một số đô thị lớn.

32. Hậu quả của việc gia tăng dân số nhanh ở đồng bằng sông Hồng:
A. Nhịp điệu tăng trưởng kinh tế hàng năm giảm sút.
B. Sản xuất chưa đáp ứng nhu cầu tích lũy và cải thiện đời sống.
C. Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người thấp nhất nước.
D. Sản lượng lương thực hàng năm không tăng lên.

33. Hướng chuyển cư hiện nay ở đồng bằng sông Hồng là đến các vùng:
A. Tây Nguyên.
B. Trung du và miền núi phía Bắc.
C. Đông Nam Bộ.
D. Đồng bằng sông cửu Long.

34. Về lâu dài, sản lượng lương thực ở đồng bằng sông Hồng sẽ đi tới chỗ giới hạn của khả năng sản xuất là do:
A. Nhu cầu lương thực ngày càng tăng nhưng diện tích đất canh tác ngày càng giảm.
B. Áp dụng các biện pháp khoa học kĩ thuật quá nhiều vào sản xuất làm suy giảm tài nguyên đất.
C. Do dân số đông nên phải đẩy mạnh thâm canh nhưng về lâu dài sẽ làm giảm độ phì của đất.
D. Thiên tai thường hay xảy ra ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng lương thực.

35. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng hiện nay được thể hiện như sau:
A. Giảm tỉ trọng của khu vực nông - lâm - ngư nghiệp, tăng tỉ trọng của khu vực công nghiệp và dịch vụ.
B. Giảm chậm ở khu vực nông - lâm - ngư nghiệp, tăng nhanh tỉ trọng của khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
C. Giảm nhanh tỉ trọng của khu vực nông - lâm - ngư nghiệp, tăng chậm ở khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
D. Giảm tỉ trọng khu vực nông - lâm - ngư nghiệp, tăng chậm ở khu vực công nghiệp - xây dựng, tăng nhanh ở khu vực dịch vụ.

36. Điều nào sau đây không phải là cơ sở của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng?
A. Vùng có nhiều thế mạnh phát triển công nghiệp và du lịch
B. Tập trung lực lượng lao động có trình độ kĩ thuật cao.
C. Sự mở rộng ranh giới của 3 vùng trọng điểm phía Bắc.
D. Tài nguyên thiên nhiên hạn chế, sử dụng lại chưa hợp lí.

37. Phải có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng là vì:
A. Nhằm hạn chế những trở ngại và phát huy những thế mạnh vốn có của đồng bằng.
B. Khả năng phát triển nền nông nghiệp truyền thống đang tiến dần đến chỗ giới hạn.
C. Thiếu nguyên liệu cho sự phát triển công nghiệp của vùng.
D. Tài nguyên đất hạn chế trong khi dân số tập trung quá đông.

38. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ từng ngành ở đồng bằng sông Hồng:
A. Giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi và thuỷ sản.
B. Tăng dần tỉ trọng của cây lương thực, giảm tỉ trọng của cây công nghiệp, cây thực phẩm và cây ăn quả.
C. Giảm tỉ trọng của khu vực I, tăng nhanh tỉ trọng của khu vực II và khu vực III.
D. Đẩy nhanh sự phát triển của các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.

39. Đồng bằng sông Hồng có nhiều điều kiện thuận lợi để sản xuất lương thực, thực phẩm:
A. Đất nông nghiệp lớn và còn nhiều khả năng mở rộng.
B. Khí hậu, thời tiết ổn định quanh năm.
C. Nguồn lao động dồi dào, nhu cầu tiêu thụ lớn.
D. Đất phù sa được bồi đắp hàng năm khá màu mỡ.

40. Khả năng tăng sản lượng lương thực của vùng đồng bằng sông Hồng chủ yếu dựa vào:
A. Mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
B. Đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất.
C. Chuyển đổi cơ cấu mùa vụ.
D. Trồng cây lương thực xen với các loại cây khác.

41. Ở đồng bằng sông Hồng, tỉnh có diện tích gieo trồng và sản lượng lúa lớn nhất là:
A. Thái Bình.
B. Hà Tây.
C. Hải Dương.
D. Nam Định.

42. Những thuận lợi về tự nhiên để phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản ở đồng bằng sông Hồng:
A. Đường bờ biển dài 700 km.
B. Diện tích rừng ngập mặn lớn.
C. Vùng biển tập trung nhiều hải sản.
D. Diện tích mặt nước còn nhiều.

43. Những khâu còn yếu trong sản xuất lương thực, thực phẩm ở đồng bằng sông Hồng:
A. Mùa khô kéo dài sâu sắc dẫn đến tình trạng thiếu nước.
B. Đất trong đê bị biến đổi do thâm canh trồng lúa liên tục.
C. Diện tích nuôi trồng thủy sản không còn khả năng mở rộng.
D. Diện tích đất trồng lúa giảm do chuyển sang trồng cây công nghiệp ngắn ngày.

44. Bình quân lương thực theo đầu người ở đồng bằng sông Hồng thấp hơn mức bình quân của cả nước là do:
A. Thời tiết hay biến động, ảnh hưởng nhiều của thiên tai.
B. Đất nông nghiệp ít, khả năng mở rộng hạn chế.
C. Bình quân đất canh tác theo đầu người thấp nhất nước.
D. Đất trồng lúa do thâm canh lâu dài nên bị bạc màu.

45. Không nằm trong biện pháp đẩy mạnh việc sản xuất lương thực, thực phẩm ở đồng bằng sông Hồng:
A. Lựa chọn cơ cấu nông nghiệp hợp lí.
B. Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi và đánh bắt cá biển.
C. Phát triển lương thực, thực phẩm theo hướng thâm canh.
D. Cải tạo đất, mở rộng diện tích gieo trồng và tăng vụ.

46. Đất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng ngày càng thu hẹp là do:
A. Đất chuyên dùng và thổ cư mở rộng.
B. Đất dùng xây dựng công nghiệp và cơ sở hạ tầng.
C. Dân số đông và gia tăng nhanh.
D. Đất lâm nghiệp ngày một tăng.

47. Kiến thức nào sau đây không đúng với tình hình sản xuất lương thực, thực phẩm của đồng bằng sông Hồng?
A. Việc phát triển sản xuất thực phẩm chưa tương đúng với tiềm năng của vùng.
B. Có trình độ thâm canh lúa và năng suất lúa cao nhất cả nước.
C. Việc đảm bảo lương thực cho con người và cho các nhu cầu khác còn hạn chế.
D. Cây lúa chiếm ưu thế về diện tích và sản lượng lương thực của cả nước.

48. Sự chuyển địch cơ cấu kinh tế ở đồng bằng sông Hồng theo hướng công nghiệp hóa là xu hướng có ý nghĩa quan trọng nhằm:
A. Đáp ứng nhu cầu cho tiêu dùng và xuất khẩu.
B. Giải quyết những hạn chế và phát huy những thế mạnh của vùng về tài nguyên.
C. Đẩy mạnh tăng trưởng và phát triển công nghiệp.
D. Góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

49. Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị của đồng bằng sông Hổng cao hơn so với các vùng khác trong cả nước là do:
A. Vùng thiếu tài nguyên, thừa lao động.
B. Chính sách dân số chưa có hiệu quả.
C. Sức ép của dân số lên sự phát triển kinh tế đô thị.
D. Số người chưa có việc làm chiếm tỉ lệ cao.

50. Tỉnh có diện tích lớn nhất ở đồng bằng sông Hồng là:
A. Hà Tây
B. Bắc Ninh
C. Hà Nội
D. Hải Phòng.

51. Điều nào sau đây chưa phản ảnh đúng về những thuận lợi của vị trí địa lí đồng bằng sông Hồng đối với sự phát triển kinh tế?
A. Nằm ở trung-tâm Bắc Bộ, gần như trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
B. Nằm liền kề với vùng có tiềm nàng khoáng sản và thuỷ điện lớn nhất nước ta.
C. Ở vị trí chuyển tiếp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với vùng Biển Đông rộng lớn.
D. Nằm trong vùng giàu tài nguyên lâm sản, thuỷ sản và sản phẩm cây công nghiệp.

52. Ở đồng bằng sông Hồng, tỉnh có số dân đông nhất và thấp nhất là:
A. Hà Nội và Hà Nam..
B. Hà Nội và Hà Tây.
C. Hải Phòng và Vĩnh Phúc.
D. Hải Phòng và Bắc Ninh.

53. Tài nguyên quan trọng hàng đầu ở đồng bằng sông Hồng là:
A. Tài nguyên du lịch.
B. Tài nguyên đất.
C. Tài nguyên nước.
D. Tài nguyện biển.

54. Thế mạnh chủ yếu về mặt kinh tế, xã hội ở đồng bằng sông Hồng là:
A. Dân cư hoạt động chủ yếu trong công nghiệp.
B. Thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
C. Nguồn lao động dồi dào, có trình độ cao.
D. Cơ cấu kinh tế chuyển địch theo hướng tích cực.

55. Sản lượng lương thực ở đồng bằng sông Hồng không ngừng tăng lên chủ yếu là do:
A. Phát triển thuỷ lợi, khai hoang, tăng vụ.
B. Mở rộng diện tích gieo trồng lúa.
C. Đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất.
D. Chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, sử dụng giống mới.

56. Hãy xác định tên các tỉnh, thành phố thuộc duyên hải Bắc Trung Bộ theo thứ tự từ Bắc vào Nam:
A. Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
B. Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quàng Trị, Thừa Thiên Huế.
C. Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
D. Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế.

57. Điều kiện tự nhiên thuận lợi để hình thành cơ cấu nông, lâm, ngư nghiệp độc đáo ở Bắc Trung Bộ:
A. Vùng núi phía Tây có điện tích rừng lớn nhất nước,
B. Ven biển thuận lợi đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
C. Vùng đồi trước núi trồng cây công nghiệp hàng năm.
D. Đồng bằng duyên hải phía Đông thuận lợi trồng lúa.

58. Điều nào sau đây không nói lên những khó khăn trong phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ?
A. Cơ sở hạ tầng còn nghèo, việc thu hút các dự án đầu tư nước ngoài vẫn còn hạn chế.
B. Phần lớn các đồng bằng nhỏ hẹp đã hạn chế sự phát triển nông nghiệp của vùng.
C. Một số khoáng sản vẫn ở dạng tiềm năng do thiếu vốn, hạn chế về kĩ thuật.
D. Diện tích vùng gò đồi tương đối lớn hạn chế phát triển kinh tế vườn rừng, chăn nuôi gia súc.

59. Những khó khăn trong sản xuất nông nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ:
A. Trên các đồng bằng phần lớn là đất cát pha không thuận lợi cho trồng trọt.
B. Nạn cát bay, gió nóng Tây Nam, mưa lũ, triều cường gây thiệt hại mùa màng.
C. Năng suất lúa và bình quân lương thực theo đầu người ở mức thấp so với cả nước.
D. Mưa ít, nạn khô hạn kéo dài gây thiếu nước cho hoạt động sản xuất nông nghiệp.

60. Ý nghĩa của việc phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ:
A. Tạo môi trường cho các loài thuỷ sinh phát triển.
B. Phát triển ngành nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, mặn.
C. Cho phép khai thác thế mạnh về tài nguyên rừng.
D. Bảo vệ bờ biển, ngăn nạn cát bay, hạn chế gió bão.

ĐÁP ÁN:
31. B; 32. B; 33. A; 34. C; 35. D; 36. D; 37. B; 38. A; 39. C; 40. B.
41. A; 42. D; 43. B; 44. C; 45. D; 46. A; 47. D; 48. B; 49. C; 50. A.
51. D; 52. A; 53. B; 54. C; 55. C; 56. A; 57. B; 58. D; 59. B; 60. C.
Bản quyền bài viết thuộc về Sachgiai.com. Ghi nguồn Sách giải.com khi đăng lại bài viết này.
Loading...

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây