Hướng dẫn giải bài tập SGK Hoá học lớp 11 bài 10: Photpho - Sách Giải

Loading...

Hướng dẫn giải bài tập SGK Hoá học lớp 11 bài 10: Photpho

Thứ ba - 06/03/2018 12:25

Hướng dẫn giải bài tập SGK Hoá học lớp 11 bài 10: Photpho

Loading...

Bài 1. Nêu những điểm khác nhau về tính chất vật lí giữa P trắng và P đỏ. Trong điều kiện nào P trắng chuyển thành P đỏ và ngược lại?

Trả lời:

  • P trắng
  • Chất rắn màu trắng hoặc hơi vàng
  • Dễ nóng chảy, rất độc
  • Tan trong một số dung môi hữu cơ
  • Phát quang trong bóng tối
  • Bốc cháy trong không khí ở t0 > 400C
  • P đỏ
  • Chất bột màu đỏ
  • Khó nóng chảy, không độc, không tan trong các dung môi thông thường
  • Không phát quang trong bóng tối
  • Bốc cháy trong không khí ở t0 > 2500C

Bài 2. Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau đây và cho biết trong các phản ứng này, P có tính khử hay tính oxi hóa:

P + O2  → P2O5
P + Cl2 → PCl3
P + S → P2S3
P + S → P2S5
P + Mg → Mg3P2
P + KClO3 → P2O5 + KCl
4P + 5O2 → 2P2O5 (1)
2P + 3Cl2 → 2PCl3 (2)
2P + 3S → P2S3 (3)
2P + 5S → P2S5 (4)
2P + 3Mg → Mg3P2 (5)
6P + 5KClO3 → 3P2O5 + 5KCl (6)

Trả lời:

(5): p thể hiện tính oxi hóa

(1) (2) (3) (4) (6): p thể hiện tính khử 3

Bài 3. Thí nghiệm ở hình 2.13 chứng minh khả năng bốc cháy khác nhau của P trắng và P đỏ. Hãy quan sát, mô tả và giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

Trả lời: Khi đun nóng khay sắt chứa p đỏ và p trắng (lưu ý rằng p trắng để xa nguồn nhiệt hơn) thì miếng p trắng cháy sáng, còn miếng p đỏ tuy gần nguồn nhiệt nhưng vẫn chưa bốc cháy, chứng tỏ p trắng hoạt động hóa học mạnh hơn p đỏ.

4P + 5O2 → 2P2O5

Bài 4Nêu những ứng dụng của photpho. Những ứng dụng đó xuất phát từ tính chất gì của photpho?

Trả lời: Những ứng dụng của photpho như SGK. Mỗi ứng dụng đó xuất phát từ tính khử hoặc tính oxi hóa của photpho.

Bài 5. Đốt cháy hoàn toàn 6,2 g photpho trong oxi dư. Cho sản phẩm tạo thành tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 32% tạo ra muối Na2HPO4

a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
b) Tính khối lượng dung dịch NaOH đã dùng.
c) Tính nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch thu được sau phản ứng.

Trả lời:

a) 4P + 5O2 → t0 2P2O5 (1)

P2O5 + 4NaOH → 2Na2HPO4 + H2O (2)

b) Số mol P tham gia phản ứng:

6,20/31 = 0,200 (mol)

Từ (1) và (2) có sơ đồ hợp thức:

2P → P2O5 → 4NaOH → 2Na2HPO4 (3)

2 mol      1 mol       4 mol        2 mol

0,200 mol   0,100 mol    0,400 mol     0,200 mol

Từ đó tính được số gam dung dịch NaOH 32,0% đã dùng là 50,0 gam.

c) Dựa vào (3) tính được 0,200 mol Na2HPO4.

MddNa2HPO4 = 14,2 gam + 50,0 gam = 64,2 (g)

C% dd Na2HPO4 = ... x 100% = 44,2%

Loading...
 

 
 Từ khóa: hướng dẫn
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Bài cùng chuyên mục: Lớp 11

 

Xem tiếp...

Bài viết mới

 

Bài viết cũ

Loading...
XEM NHIỀU TRONG TUẦN